Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp mới nhất

 Khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn hoặc doanh nghiệp cần thời gian để điều chỉnh phương án vận hành, thủ tục tạm ngừng kinh doanh là một giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay vì tiến hành giải thể. Việc tạm ngừng giúp doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động nhưng vẫn duy trì tư cách pháp nhân và khả năng quay trở lại kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý thời hạn thông báo, thành phần hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định cũng như các nghĩa vụ thuế liên quan. Tư vấn Long Phan tổng hợp các quy định cần lưu ý để doanh nghiệp thực hiện thủ tục đúng trình tự.

doanh-nghiep-can-thuc-hien-dung-thu-tuc-lien-tuc-lien-tuc-kinh-doanh-theo-quy-dinh-phap-luat-hanh-dong-
Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thủ tục liên tục liên tục kinh doanh theo quy định pháp luật hành động.

Những điểm cần biết khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được thực hiện tạm ngừng kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định và phải bảo đảm việc thông báo được thực hiện đúng thời hạn. Đặc biệt, từ ngày 23/7/2026, quy định về tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp có sự thay đổi đáng chú ý.

Doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:

  • Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.

  • Mỗi lần đăng ký tạm ngừng kinh doanh được thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng.

  • Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng theo quy định mới áp dụng từ ngày 23/7/2026.

  • Việc tạm ngừng không làm mất đi các nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ hợp đồng hoặc nghĩa vụ đối với người lao động đã phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp ngừng hoạt động.

  • Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn có thể bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và phải thực hiện thông báo bổ sung.

Những trường hợp doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động

Tạm ngừng kinh doanh có thể xuất phát từ quyết định chủ động của doanh nghiệp hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định đúng trường hợp có ý nghĩa trong việc lựa chọn căn cứ pháp lý và thực hiện các bước tiếp theo.

Doanh nghiệp chủ động đăng ký tạm ngừng

Đây là trường hợp doanh nghiệp tự quyết định tạm dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Nguyên nhân có thể xuất phát từ khó khăn tài chính, thị trường biến động, doanh nghiệp cần tái cơ cấu tổ chức hoặc chưa có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong một giai đoạn.

Căn cứ khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục xin phép hoặc chờ cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận trước khi tạm ngừng.

Tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

Trong một số trường hợp nhất định, doanh nghiệp có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh.

Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Việc yêu cầu tạm ngừng cũng có thể xuất phát từ cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý môi trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Trình tự thực hiện được quy định tại Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Theo đó, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh đối với ngành, nghề có điều kiện.

Thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới năm 2026

Thời hạn tạm ngừng là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm khi xây dựng kế hoạch hoạt động trong thời gian dài. Quy định mới được áp dụng từ ngày 23/7/2026 đã đặt ra giới hạn đối với tổng thời gian doanh nghiệp được tạm ngừng liên tiếp.

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp được đăng ký thời hạn tối đa 12 tháng.

Trước ngày 23/7/2026, doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhiều lần mà không bị giới hạn về tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp. Tuy nhiên, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP theo hướng giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng.

Như vậy, khi hết 24 tháng tạm ngừng liên tiếp mà doanh nghiệp vẫn chưa có kế hoạch hoạt động trở lại, doanh nghiệp không thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng cho giai đoạn tiếp theo. Khi đó, doanh nghiệp cần cân nhắc việc khôi phục hoạt động hoặc thực hiện thủ tục giải thể nếu không còn nhu cầu duy trì doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng trước ngày 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP cũng có quy định chuyển tiếp. Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến khi kết thúc lần tạm ngừng gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng tổng thời gian tính cả giai đoạn trước và sau ngày 23/7/2026 không được vượt quá 24 tháng.

Trường hợp tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng thì sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng gần nhất, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng theo quy định mới.

ho-so-va-trinh-tu-dang-ky-tam-dung-kinh-doanh-can-duoc-chuan-bi-day-du-chinh-xac-

Hồ sơ và trình tự đăng ký tạm dừng kinh doanh cần được chuẩn bị đầy đủ, chính xác.

Ai có quyền quyết định việc tạm ngừng kinh doanh?

Người có thẩm quyền quyết định tạm ngừng kinh doanh được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng, trong những trường hợp pháp luật yêu cầu, phải có nghị quyết hoặc quyết định của chủ thể có thẩm quyền.

Khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tài liệu này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định phân quyền khác.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Đối với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty là người quyết định việc tạm ngừng kinh doanh.

Theo điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ phải có bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh.

Quyền quyết định của chủ sở hữu còn được thể hiện tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, chủ sở hữu có quyền quyết định nhiều vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ của công ty trong phạm vi pháp luật và Điều lệ công ty.

Đối với chủ sở hữu là cá nhân, khoản 2 Điều 76 ghi nhận quyền quyết định các vấn đề về đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên là chủ thể quyết định việc tạm ngừng kinh doanh.

Điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ phải kèm theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng.

Căn cứ Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có thẩm quyền quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và các vấn đề khác thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.

Công ty hợp danh

Đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tạm ngừng kinh doanh.

Theo điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ tạm ngừng phải kèm nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.

Căn cứ Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên công ty hợp danh gồm tất cả thành viên và có quyền quyết định các công việc kinh doanh của công ty. Với những vấn đề không thuộc trường hợp phải áp dụng tỷ lệ biểu quyết đặc biệt tại khoản 3 Điều 182, việc thông qua quyết định được thực hiện theo khoản 4 Điều này và Điều lệ công ty.

Công ty cổ phần

Đối với công ty cổ phần, Hội đồng quản trị là chủ thể ban hành nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh để đưa vào hồ sơ thông báo.

Điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ tạm ngừng của công ty cổ phần phải có nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.

Thẩm quyền của Hội đồng quản trị được quy định tại khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty và có quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Khoản 2 Điều 153 cũng quy định Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án đầu tư cùng nhiều vấn đề khác liên quan đến quản trị và hoạt động kinh doanh của công ty.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu quản lý khác với các loại hình công ty nêu trên. Doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị mà chủ doanh nghiệp tư nhân là người có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh.

Khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp chủ doanh nghiệp thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành thì theo khoản 2 Điều 190, chủ doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp quyết định việc tạm ngừng kinh doanh. Đồng thời, khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không yêu cầu doanh nghiệp tư nhân phải nộp nghị quyết hoặc quyết định nội bộ như đối với công ty TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần. Hồ sơ chủ yếu được thực hiện theo quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh tại Điều 60 Nghị định này.

Nơi nộp hồ sơ và hình thức thực hiện

Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp tạm ngừng hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh.

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ gồm:

  • Nộp trực tiếp;

  • Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính;

  • Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.

Sau khi hồ sơ được xác định là hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp thực hiện sửa đổi, bổ sung.

tam-dung-kinh-doanh-tro-giup-doanh-nghiep-tam-dung-hoat-dong-nhung-van-duy-tri-cach-giai-phap-

Tạm dừng kinh doanh trợ giúp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động nhưng vẫn duy trì cách giải pháp.

Thành phần hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ cơ bản sau:

Thông báo tạm ngừng kinh doanh: Được lập theo Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC. Trong thông báo phải có thông tin số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng: Hồ sơ phải có bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh; nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.

Văn bản ủy quyền: Trường hợp người trực tiếp nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì cần có văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục, kèm bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền.

Bên cạnh việc chuẩn bị đủ thành phần hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các thông tin về mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở và những dữ liệu khác để bảo đảm thống nhất với thông tin đang được lưu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc kiểm tra trước khi nộp giúp hạn chế trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.

Trình tự thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thể khái quát thành ba giai đoạn chính, từ khâu chuẩn bị giấy tờ đến khi nhận được Giấy xác nhận.

Giai đoạn 1: Hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan đăng ký

Doanh nghiệp trước hết cần tổ chức họp hoặc thực hiện việc lấy ý kiến theo đúng cơ chế quản trị để ban hành nghị quyết, quyết định tạm ngừng của chủ thể có thẩm quyền.

Sau đó, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định và gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.

Căn cứ thực hiện gồm khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Giai đoạn 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra, xử lý

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận và trao giấy tiếp nhận hồ sơ, đồng thời hẹn trả kết quả cho người nộp.

Nếu hồ sơ chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử để doanh nghiệp tiến hành chỉnh sửa, bổ sung. Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra phản hồi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kịp thời hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn được yêu cầu.

Giai đoạn 3: Nhận giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng

Khi hồ sơ được xác định hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp nên lưu giữ bản gốc Giấy xác nhận để sử dụng khi cần chứng minh tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng, đặc biệt khi làm việc với cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội, đối tác hoặc tổ chức tín dụng.

Tạm ngừng kinh doanh khác gì so với giải thể?

Tạm ngừng và giải thể là hai phương án có bản chất pháp lý khác nhau. Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu của mình trước khi lựa chọn để tránh thực hiện thủ tục không phù hợp.

Tiêu chí

Tạm ngừng kinh doanh

Giải thể doanh nghiệp

Tình trạng pháp lý

Doanh nghiệp vẫn duy trì tư cách pháp nhân

Tư cách pháp nhân chấm dứt hoàn toàn

Thời gian

Mỗi lần tối đa 12 tháng, tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng

Không có thời hạn duy trì, kết thúc bằng việc xóa tên doanh nghiệp

Khả năng hoạt động lại

Có thể đăng ký tiếp tục kinh doanh trước hoặc sau khi hết thời hạn

Không thể khôi phục doanh nghiệp đã giải thể, muốn kinh doanh phải thành lập doanh nghiệp mới

Nghĩa vụ thuế

Có thể được miễn lệ phí môn bài nếu đáp ứng điều kiện tạm ngừng trọn năm; các khoản thuế còn nợ vẫn phải thực hiện

Phải hoàn tất quyết toán thuế và thanh toán các nghĩa vụ tài chính trước khi được xóa tên

Điều kiện

Không bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán hết nợ trước khi tạm ngừng

Chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và không có tranh chấp tại Tòa án, Trọng tài

Như vậy, đối với doanh nghiệp chỉ gặp khó khăn trong một khoảng thời gian nhất định nhưng vẫn có kế hoạch tiếp tục hoạt động, việc tạm ngừng có thể giúp doanh nghiệp duy trì mã số, lịch sử hoạt động và tư cách pháp nhân mà không phải thực hiện lại thủ tục thành lập doanh nghiệp sau này.

Nghĩa vụ thuế và lệ phí môn bài khi doanh nghiệp tạm ngừng

Việc tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc mọi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đều tự động chấm dứt.

Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ tương ứng.

Ngược lại, nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định.

Đồng thời, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các khoản nghĩa vụ thuế còn nợ phát sinh trước thời điểm tạm ngừng. Việc doanh nghiệp tạm ngừng không làm cho cơ quan thuế ngừng tính hoặc đôn đốc thu các khoản nợ thuế trước đó.

Đối với lệ phí môn bài, khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, quy định doanh nghiệp đang hoạt động nếu có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong cả năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng.

Điều kiện là văn bản đề nghị tạm ngừng phải được gửi đến cơ quan thuế trước ngày 30/01 của năm tạm ngừng và doanh nghiệp chưa nộp lệ phí môn bài của năm đó.

Nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng trong một phần năm dương lịch hoặc đã nộp lệ phí môn bài trước thời điểm thông báo thì vẫn phải nộp đủ lệ phí môn bài cho cả năm và không được hoàn trả khoản đã nộp.

Những rủi ro pháp lý và mức phạt cần lưu ý

Doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc chuẩn bị hồ sơ mà bỏ qua thời điểm gửi thông báo. Việc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm, thời gian tạm ngừng hoặc thời điểm tiếp tục hoạt động có thể dẫn đến xử phạt hành chính.

Theo điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đồng thời phải thực hiện thông báo bổ sung với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trên thực tế nhưng không thực hiện thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, mức phạt có thể lên đến 70.000.000 đồng theo quy định sửa đổi tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 21/7/2026 và sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Ngoài nguy cơ bị xử phạt, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra những vấn đề thường phát sinh trong thực tế như:

  • Gửi hồ sơ quá sát ngày dự kiến tạm ngừng, không bảo đảm thời hạn 03 ngày làm việc;

  • Chưa xử lý các khoản nghĩa vụ thuế còn nợ;

  • Không theo dõi tổng thời gian tạm ngừng dẫn đến vượt giới hạn 24 tháng;

  • Có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tương ứng.

Những sai sót này có thể làm phát sinh thêm nghĩa vụ xử lý và ảnh hưởng đến tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong quá trình tạm ngừng.

Dịch vụ tư vấn, uỷ quyền thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định, với các công việc gồm:

  • Rà soát tình trạng pháp lý, nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ hợp đồng của doanh nghiệp trước khi tạm ngừng;

  • Xác định người có thẩm quyền quyết định dựa trên loại hình doanh nghiệp và chuẩn bị nghị quyết, quyết định tạm ngừng;

  • Soạn thảo hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC;

  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

  • Tư vấn cách xử lý nghĩa vụ thuế và lệ phí môn bài phù hợp với thời điểm doanh nghiệp dự kiến tạm ngừng;

  • Theo dõi thời hạn tạm ngừng và tư vấn thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn hoặc đăng ký tạm ngừng theo giới hạn 24 tháng.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Tóm tắt nội dung chính

Thực hiện đúng thủ tục tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt, đồng thời duy trì tư cách pháp nhân trong thời gian chưa có điều kiện hoạt động trở lại. Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý quy định mới về tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng được áp dụng từ ngày 23/7/2026, cùng với thời hạn thông báo, hồ sơ, thẩm quyền quyết định và các nghĩa vụ thuế liên quan.

Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng  kinh doanh cho doanh nghiệp


>>>Xem thêm:


Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

Hướng dẫn điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án cải tạo nhà chung cư

Cấp lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trước thời hạn cần lưu ý gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐÚNG QUY ĐỊNH

Hướng Dẫn Đăng Ký Lớp Dạy Thêm Tại Nhà Đúng Quy Định 2026

DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐÁP ỨNG QUY CHUẨN MÔI TRƯỜNG?

HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN QUY TRÌNH SÁP NHẬP CÔNG TY CON VÀO CÔNG TY MẸ

HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM THEO QUY ĐỊNH MỚI