HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM THEO QUY ĐỊNH MỚI

 Việc thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận hợp quy là vấn đề doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu cần đặc biệt quan tâm khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường. Từ năm 2026, cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng phân loại dựa trên mức độ rủi ro. Do đó, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhóm sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương thức đánh giá sự phù hợp và chủ thể có thẩm quyền trước khi tiến hành thủ tục.

phan-loai-dung-muc-do-rui-ro-truoc-khi-thuc-hien-chung-nhan-hop-quy-

Phân loại đúng mức độ rủi ro trước khi thực hiện chứng nhận hợp quy

Một số vấn đề pháp lý doanh nghiệp cần chú ý gồm:

  • Theo Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật 78/2025/QH15, sản phẩm và hàng hóa được phân thành ba nhóm gồm rủi ro thấp, rủi ro trung bình và rủi ro cao.

  • Cần phân biệt giấy chứng nhận hợp quy áp dụng cho sản phẩm với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức thực hiện chứng nhận.

  • Đối với giấy phép hết hiệu lực sau thời điểm cắt giảm điều kiện, doanh nghiệp không được mặc nhiên áp dụng cơ chế gia hạn theo quy định cũ mà cần rà soát quy định quản lý thay thế của từng lĩnh vực.

  • Theo Điều 51 đến Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền liên quan đến đăng ký hoạt động của tổ chức thử nghiệm, kiểm định, giám định và chứng nhận. UBND cấp tỉnh không phải chủ thể trực tiếp cấp giấy chứng nhận hợp quy cho từng sản phẩm cụ thể.

Xác định đúng cơ quan quản lý và đơn vị có quyền chứng nhận hợp quy

Khi thực hiện thủ tục liên quan đến hợp quy, doanh nghiệp cần phân biệt giữa cơ quan quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp và tổ chức trực tiếp thực hiện chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm.

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP.

Khoản 1 Điều 52 Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định UBND cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng.

Tương tự, theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, hoạt động đăng ký giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.

Đối với hoạt động chứng nhận, khoản 1 Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP giao UBND cấp tỉnh thực hiện cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm và hệ thống quản lý.

Tuy nhiên, đối với từng sản phẩm cụ thể, giấy chứng nhận hợp quy vẫn được tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện trên cơ sở QCVN và phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng.

Các yêu cầu cần đáp ứng để được chứng nhận hợp quy sản phẩm

Một sản phẩm được chứng nhận hợp quy không chỉ phụ thuộc vào việc có thuộc trường hợp phải chứng nhận hay không. Doanh nghiệp còn phải xác định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, mức độ rủi ro, phương thức đánh giá và tổ chức có đủ điều kiện thực hiện chứng nhận.

Phân loại mức độ rủi ro và xác định QCVN tương ứng

Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, sau khi được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 78/2025/QH15, áp dụng cơ chế quản lý sản phẩm, hàng hóa theo ba mức độ rủi ro.

Cụ thể:

  • Sản phẩm, hàng hóa rủi ro thấp: tổ chức, cá nhân thực hiện tự công bố tiêu chuẩn áp dụng.

  • Sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình: phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và có thể tự đánh giá hoặc được tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp với QCVN tương ứng.

  • Sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao: phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và được tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận phù hợp QCVN.

Như vậy, không nên hiểu rằng hoạt động chứng nhận hợp quy chỉ liên quan đến sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao. Đối với nhóm rủi ro trung bình, pháp luật vẫn cho phép sử dụng kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận để làm căn cứ đánh giá hợp quy.

Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên kiểm tra danh mục sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình, rủi ro cao theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành và QCVN đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp

Cơ sở pháp lý hiện hành về phương thức đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thay cho Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định 08 phương thức chứng nhận sự phù hợp, từ Phương thức 1 đến Phương thức 8. Các phương thức này bao gồm những hình thức từ thử nghiệm mẫu đại diện đến thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, phương thức chứng nhận phù hợp QCVN được áp dụng đối với từng sản phẩm cụ thể theo nội dung của QCVN tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Khoản 3 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN cũng quy định Phương thức 1 và Phương thức 6 không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao.

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 25/5/2026. Theo khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN hết hiệu lực.

Yêu cầu đối với đơn vị chứng nhận và tổ chức thử nghiệm

Tổ chức thực hiện thử nghiệm hoặc chứng nhận phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật về hoạt động đánh giá sự phù hợp, đồng thời có phạm vi hoạt động phù hợp với sản phẩm cần đánh giá.

Đối với đăng ký hoạt động:

  • Điều 51 Nghị định 133/2025/NĐ-CP điều chỉnh việc đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

  • Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP điều chỉnh việc đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm và hệ thống quản lý.

Trường hợp doanh nghiệp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá, khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN yêu cầu kết quả thử nghiệm phù hợp QCVN phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy chuẩn tương ứng.

quy-trinh-hop-quy-gom-danh-gia-chung-nhan-va-dang-ky-cong-bo-san-pham-

Quy trình hợp quy gồm đánh giá, chứng nhận và đăng ký công bố sản phẩm

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện chứng nhận hợp quy

Doanh nghiệp cần phân biệt hồ sơ đề nghị tổ chức chứng nhận tiến hành chứng nhận hợp quy với hồ sơ đăng ký công bố hợp quy sau khi hoàn thành đánh giá.

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN chủ yếu quy định về phương thức đánh giá sự phù hợp và trình tự công bố hợp quy. Thành phần hồ sơ chứng nhận cụ thể có thể thay đổi tùy theo QCVN áp dụng và quy trình của từng tổ chức chứng nhận.

Hồ sơ áp dụng đối với sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam

Căn cứ Điều 5, Điều 6 và Phụ lục II Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tùy sản phẩm và phương thức chứng nhận, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị những tài liệu cơ bản sau:

  • Đơn hoặc phiếu đăng ký chứng nhận theo biểu mẫu của tổ chức chứng nhận;

  • Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp;

  • Hồ sơ và thông số kỹ thuật của sản phẩm;

  • Tài liệu về quy trình sản xuất;

  • Hệ thống quản lý hoặc kế hoạch kiểm soát chất lượng;

  • Kết quả thử nghiệm đã có, nếu có;

  • Những hồ sơ khác theo QCVN và phương thức chứng nhận được áp dụng.

Hồ sơ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu

Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, cơ sở pháp lý trực tiếp cần đối chiếu là Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật 78/2025/QH15.

Điều 34 quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi lưu thông trên thị trường và cơ chế quản lý đối với hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao.

Không nên sử dụng Điều 34a làm căn cứ chính cho riêng thủ tục nhập khẩu bởi điều khoản này điều chỉnh hàng hóa lưu thông trên thị trường nói chung.

Tùy từng loại sản phẩm, hồ sơ thực tế có thể gồm:

  • Hồ sơ chứng nhận hoặc hồ sơ tự đánh giá phù hợp;

  • Kết quả thử nghiệm sản phẩm;

  • Chứng từ dùng để nhận diện lô hàng;

  • Hợp đồng mua bán, hóa đơn và vận đơn;

  • Tài liệu thể hiện đặc tính kỹ thuật;

  • Hồ sơ khác theo QCVN hoặc pháp luật chuyên ngành.

Các sai sót thường làm hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung

Một trong những nguyên nhân phổ biến khiến quá trình chứng nhận bị kéo dài là doanh nghiệp chưa xác định chính xác cơ chế pháp lý đang áp dụng đối với sản phẩm.

Một số sai sót cần đặc biệt lưu ý gồm:

  • Phân loại không đúng mức độ rủi ro của sản phẩm;

  • Nhầm lẫn giữa tổ chức chứng nhận được công nhận với tổ chức chứng nhận được chỉ định;

  • Lựa chọn không đúng QCVN áp dụng;

  • Áp dụng phương thức chứng nhận không phù hợp với Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN;

  • Sử dụng kết quả thử nghiệm không đáp ứng điều kiện của QCVN;

  • Thông tin trong hồ sơ kỹ thuật không thống nhất với mẫu sản phẩm được đánh giá;

  • Tiếp tục sử dụng biểu mẫu cũ của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN sau khi Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đã có hiệu lực.

Các mẫu giấy tờ sử dụng trong công bố hợp quy

Khi tiến hành đăng ký công bố hợp quy theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp cần lựa chọn biểu mẫu phù hợp với hình thức đánh giá được sử dụng.

Bản đăng ký thực hiện công bố hợp quy

Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân thực hiện lập Bản đăng ký công bố hợp quy theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư.

Biểu mẫu này được sử dụng trong quá trình đăng ký công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Báo cáo kết quả tự đánh giá hợp quy

Khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định rằng, nếu công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả tự đánh giá, hồ sơ phải có Báo cáo tự đánh giá hợp quy lập theo Phụ lục V.

Hồ sơ còn phải kèm kết quả thử nghiệm đáp ứng QCVN do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy định thực hiện.

Do đó, trước khi chuẩn bị biểu mẫu, doanh nghiệp phải xác định đúng hình thức đánh giá sự phù hợp cũng như yêu cầu riêng của QCVN chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa.

Trình tự thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm

Quá trình thực hiện thủ tục hợp quy có thể được chia thành hai giai đoạn gồm đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy và đăng ký công bố hợp quy.

Tùy mức độ rủi ro, đặc tính sản phẩm và QCVN tương ứng, doanh nghiệp lần lượt thực hiện các bước sau:

Bước 1: Phân loại rủi ro và kiểm tra quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Doanh nghiệp trước hết phải xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro thấp, trung bình hay cao và kiểm tra QCVN tương ứng.

Cơ chế phân loại và quản lý chất lượng được quy định tại Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 78/2025/QH15. Luật 78/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Việc xác định chính xác ngay từ bước đầu có ý nghĩa quan trọng bởi mức độ rủi ro là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn hình thức đánh giá và tổ chức chứng nhận phù hợp.

Bước 2: Lựa chọn hình thức đánh giá hợp quy

Sau khi xác định QCVN, doanh nghiệp cần xem xét sản phẩm phải áp dụng hình thức đánh giá sự phù hợp nào.

Việc xác định hình thức đánh giá được thực hiện theo Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, căn cứ vào đặc tính của sản phẩm và yêu cầu quản lý được quy định trong QCVN tương ứng.

Bước 3: Xác định phương thức chứng nhận phù hợp

Doanh nghiệp tiếp tục xác định phương thức đánh giá và chứng nhận cụ thể theo Điều 5 và Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Không phải tất cả sản phẩm đều áp dụng một phương thức giống nhau. Phương thức được lựa chọn phụ thuộc vào mức độ rủi ro, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu được quy định trong QCVN tương ứng.

Bước 4: Chọn tổ chức thử nghiệm hoặc chứng nhận đủ điều kiện

Sau khi xác định được hình thức và phương thức đánh giá, doanh nghiệp lựa chọn tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận có phạm vi hoạt động phù hợp với sản phẩm cần thực hiện.

Đối với hàng hóa rủi ro cao hoặc sản phẩm thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu riêng, doanh nghiệp phải kiểm tra việc tổ chức chứng nhận có thuộc trường hợp phải được chỉ định hay không.

Việc lựa chọn không đúng tổ chức có thể dẫn đến kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận không đáp ứng điều kiện sử dụng cho thủ tục tiếp theo.

Bước 5: Thực hiện lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá hoạt động sản xuất

Tùy phương thức đánh giá được áp dụng, sản phẩm có thể được lấy mẫu để thử nghiệm. Một số trường hợp còn phải kết hợp kiểm tra, đánh giá điều kiện hoặc quá trình sản xuất.

Nội dung và trình tự đánh giá được thực hiện theo Phụ lục II Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ sản phẩm mẫu, tài liệu kỹ thuật, thông tin quy trình sản xuất và các hồ sơ liên quan để phục vụ hoạt động đánh giá.

Bước 6: Xem xét và cấp giấy chứng nhận hợp quy

Sau khi hoạt động thử nghiệm và đánh giá hoàn thành, nếu sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của QCVN, tổ chức chứng nhận sẽ xem xét kết quả để quyết định việc cấp giấy chứng nhận hợp quy trong phạm vi hoạt động được phép.

Giấy chứng nhận hợp quy là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện công bố hợp quy trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Bước 7: Tiến hành đăng ký công bố hợp quy

Sau khi hoàn tất giai đoạn đánh giá hoặc chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện đăng ký công bố hợp quy theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Theo quy định này, thủ tục đăng ký được thực hiện thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Nếu hệ thống chưa đáp ứng điều kiện thực hiện thủ tục, doanh nghiệp áp dụng phương án dự phòng được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Bước 8: Thực hiện sử dụng dấu hợp quy

Khi sản phẩm, hàng hóa đã hoàn tất việc công bố hợp quy theo quy định, doanh nghiệp sử dụng dấu hợp quy theo khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Dấu hợp quy được sử dụng đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

doanh-nghiep-can-duy-tri-ho-so-va-tuan-thu-yeu-cau-hau-kiem-chat-luong-

Doanh nghiệp cần duy trì hồ sơ và tuân thủ yêu cầu hậu kiểm chất lượng.

Nghĩa vụ doanh nghiệp cần lưu ý khi hoạt động hậu kiểm được tăng cường

Cơ chế quản lý chất lượng mới đề cao trách nhiệm tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hoạt động hậu kiểm dựa trên mức độ rủi ro, dữ liệu và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Điều 45 và Điều 46 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15, quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kiểm tra chất lượng trong hoạt động sản xuất.

Đối với tổ chức, cá nhân đã tiến hành công bố hợp quy, khoản 2, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đặt ra các trách nhiệm liên quan đến duy trì sự phù hợp, lưu giữ hồ sơ, cung cấp tài liệu chứng minh và thực hiện công bố lại khi QCVN hoặc đặc tính sản phẩm có sự thay đổi.

Hậu quả pháp lý và biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm qua hậu kiểm

Việc áp dụng biện pháp xử lý phải dựa trên hành vi vi phạm cụ thể theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP.

Tùy tính chất và hành vi được xác định, doanh nghiệp có thể phải áp dụng một hoặc nhiều biện pháp như:

  • Thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm;

  • Loại bỏ yếu tố không phù hợp hoặc yếu tố vi phạm;

  • Thực hiện tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm;

  • Thực hiện lại việc chứng nhận hoặc công bố theo yêu cầu pháp luật;

  • Tịch thu tang vật nếu điều khoản xử phạt đối với hành vi cụ thể có quy định;

  • Thực hiện các biện pháp khắc phục khác tương ứng với hành vi vi phạm.

Để chủ động hạn chế rủi ro khi cơ chế hậu kiểm được tăng cường, doanh nghiệp cần:

  • Thường xuyên kiểm tra danh mục phân loại rủi ro và QCVN đang áp dụng cho sản phẩm;

  • Lưu trữ có hệ thống hồ sơ tự đánh giá, tài liệu chứng nhận và kết quả thử nghiệm để có thể cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;

  • Theo dõi kịp thời các thay đổi về chủ thể tiếp nhận và giải quyết thủ tục trong quá trình phân cấp, phân quyền.

Dịch vụ luật sư tư vấn chứng nhận và công bố hợp quy tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các vấn đề liên quan đến chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy sản phẩm, bao gồm:

  • Rà soát sản phẩm và xác định nhóm mức độ rủi ro tương ứng;

  • Kiểm tra QCVN áp dụng đối với sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc nhập khẩu;

  • Xác định đúng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo cơ chế phân cấp hiện hành;

  • Chuẩn bị, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận hợp quy hoặc đăng ký công bố hợp quy;

  • Tư vấn lựa chọn tổ chức chứng nhận và tổ chức thử nghiệm phù hợp với phương thức đánh giá sự phù hợp;

  • Đại diện khách hàng làm việc với tổ chức chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình tiến hành thủ tục;

  • Tư vấn phương án tuân thủ quy định về chất lượng sản phẩm nhằm hạn chế nguy cơ bị xử lý khi cơ quan quản lý tăng cường hậu kiểm.

Quý khách hàng hoặc doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá hồ sơ, tình trạng pháp lý của sản phẩm và thủ tục cần thực hiện có thể liên hệ Tư vấn Long Phan để được hỗ trợ theo từng trường hợp cụ thể.

Giải đáp một số vấn đề thường gặp về chứng nhận hợp quy

Dưới đây là những vấn đề doanh nghiệp thường quan tâm khi tiến hành chứng nhận, đánh giá và công bố hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành.

Sản phẩm nào phải thực hiện chứng nhận hợp quy từ năm 2026?

Từ ngày 01/01/2026, sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao phải được tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp QCVN.

Đối với nhóm rủi ro trung bình, tổ chức, cá nhân có thể tự đánh giá hoặc sử dụng việc chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận. Với nhóm rủi ro thấp, cơ chế quản lý chủ yếu là tự công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Căn cứ pháp lý được xác định tại điểm c, d khoản 1 Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15.

Chủ thể nào tiếp nhận và xử lý thủ tục chứng nhận hợp quy hiện nay?

Cần phân biệt ba nội dung gồm chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, đăng ký công bố hợp quy và đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Đối với chứng nhận hợp quy sản phẩm, doanh nghiệp làm việc với tổ chức chứng nhận có phạm vi hoạt động tương ứng. UBND cấp tỉnh không trực tiếp cấp giấy chứng nhận hợp quy đối với từng sản phẩm.

Việc đăng ký công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và các quy định chuyên ngành có liên quan.

Trong khi đó, hoạt động đăng ký của tổ chức đánh giá sự phù hợp được phân cấp cho UBND cấp tỉnh theo Điều 51 đến Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP.

Hàng hóa nhập khẩu có phải công bố hợp quy lại cho từng lô hàng không?

Không thể áp dụng cách hiểu rằng mọi lô hàng nhập khẩu đều bắt buộc phải thực hiện lại toàn bộ việc công bố hợp quy.

Doanh nghiệp cần đối chiếu Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, QCVN áp dụng và văn bản pháp luật chuyên ngành.

Trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới có thể xác định chính xác mức độ rủi ro của hàng hóa, phương thức đánh giá, yêu cầu chứng nhận, trường hợp được tự đánh giá và những yêu cầu kiểm soát bổ sung nếu có.

Thời gian thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm là bao lâu?

Không có một thời hạn chung được pháp luật quy định cho mọi trường hợp chứng nhận hợp quy sản phẩm.

Thời gian thực tế phụ thuộc vào từng nhóm sản phẩm, phương thức đánh giá được lựa chọn, yêu cầu thử nghiệm, phạm vi đánh giá sản xuất và những quy định chuyên ngành áp dụng.

Căn cứ liên quan là khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Kết luận

Thủ tục chứng nhận hợp quy sản phẩm từ năm 2026 được thực hiện theo cơ chế quản lý mới dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa. Doanh nghiệp cần xác định đúng QCVN, phương thức đánh giá, tổ chức chứng nhận, hồ sơ cần chuẩn bị, thủ tục công bố hợp quy và nghĩa vụ duy trì sự phù hợp sau khi sản phẩm được đưa ra thị trường. Việc thực hiện đúng ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng hồ sơ phải sửa đổi, sử dụng sai kết quả thử nghiệm hoặc phát sinh vi phạm trong quá trình hậu kiểm.

Tóm lại, doanh nghiệp cần đồng thời rà soát mức độ rủi ro, QCVN áp dụng, phương thức đánh giá, tổ chức chứng nhận và quy trình công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông trên thị trường. Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm chi tiết

Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Long Phan


Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

Hướng dẫn chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và kiểm soát rủi ro pháp lý

HƯỚNG DẪN XIN GIẤY PHÉP MỞ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐÁP ỨNG QUY CHUẨN MÔI TRƯỜNG?

TRƯỜNG HỢP NÀO NHÀ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ?

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

HƯỚNG DẪN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 NĂM 2026

TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ