Tỷ lệ góp vốn nhà đầu tư nước ngoài: Quy định giới hạn

Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, góp vốn hoặc thực hiện giao dịch M&A, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là vấn đề cần được xác định ngay từ đầu. Pháp luật hiện hành áp dụng nguyên tắc mở cửa thị trường, nhưng một số ngành nghề vẫn đặt ra điều kiện hoặc giới hạn riêng đối với tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Tùy từng lĩnh vực, nhà đầu tư còn phải đối chiếu quy định chuyên ngành và các cam kết quốc tế có liên quan. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan làm rõ nguyên tắc xác định tỷ lệ sở hữu, mức giới hạn trong một số lĩnh vực đặc thù và thủ tục cần thực hiện.

ty-le-von-gop-cua-nha-tu-van-nuoc-ngoai-duoc-xac-dinh-theo-nganh-nghe-va-quy-dinh-phap-luat-lien-quan-

Tỷ lệ vốn góp của nhà tư vấn nước ngoài được xác định theo ngành nghề và quy định pháp luật liên quan.

Khung pháp lý xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Trước khi xác định tỷ lệ góp vốn cụ thể, nhà đầu tư cần xem xét đồng thời quy định của Luật Đầu tư, danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành. Đây là cơ sở để xác định giao dịch có được phép thực hiện hay không, tỷ lệ sở hữu tối đa là bao nhiêu và có phải đăng ký trước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không.

Nguyên tắc áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư 2025, về nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường tương tự nhà đầu tư trong nước, ngoại trừ các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.

Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP tiếp tục cụ thể hóa nguyên tắc này và quy định việc công khai điều kiện tiếp cận thị trường. Theo đó, đối với ngành nghề không nằm trong danh mục hạn chế, nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

Như vậy, không thể mặc nhiên cho rằng mọi hoạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài đều bị khống chế một tỷ lệ sở hữu nhất định. Tỷ lệ tối đa cần được xác định dựa trên ngành nghề kinh doanh thực tế và các quy định áp dụng cho từng lĩnh vực.

Phân loại ngành nghề theo Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP là căn cứ quan trọng để xác định ngành nghề có hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Mục A của Phụ lục I bao gồm các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường. Trong trường hợp hoạt động đầu tư thuộc nhóm này, nhà đầu tư nước ngoài không được thực hiện đầu tư theo phạm vi hạn chế tương ứng.

Mục B bao gồm các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Đối với nhóm này, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện được công bố, trong đó có thể bao gồm điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo Điều 18 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Đối với ngành nghề không thuộc Mục A hoặc Mục B, nguyên tắc mở cửa được áp dụng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Trường hợp có cam kết mở cửa thị trường quốc tế

Khi Việt Nam có cam kết quốc tế liên quan đến ngành nghề mà nhà đầu tư dự kiến hoạt động, việc xác định tỷ lệ sở hữu cần được thực hiện trên cơ sở đối chiếu các cam kết tương ứng.

Khoản 10 Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo hướng lựa chọn mức mở cửa thuận lợi hơn giữa quy định pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế trong trường hợp có sự khác biệt.

Do đó, đối với nhà đầu tư đến từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tham gia các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên như WTO, CPTPP, EVFTA, cần kiểm tra biểu cam kết dịch vụ và các nội dung liên quan trước khi xác định tỷ lệ sở hữu vốn được phép.

Cách xử lý ngành nghề chưa có quy định hạn chế cụ thể

Đối với ngành nghề không được liệt kê tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP và đồng thời không có cam kết quốc tế riêng, Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP áp dụng nguyên tắc theo hướng không đặt ra hạn chế khi không có căn cứ pháp lý để hạn chế.

Tuy nhiên, việc tra cứu danh mục ngành nghề hạn chế vẫn chưa phải bước cuối cùng. Một số lĩnh vực đặc thù chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành và có thể đặt ra giới hạn tỷ lệ sở hữu riêng. Vì vậy, nhà đầu tư cần kiểm tra thêm các quy định chuyên ngành trước khi đưa ra kết luận về tỷ lệ góp vốn tối đa.

nha-tu-van-nuoc-ngoai-can-kiem-tra-dieu-kien-can-thi-truong-truoc-khi-thuc-hien-giao-dich-von-

Nhà tư vấn nước ngoài cần kiểm tra điều kiện cận thị trường trước khi thực hiện giao dịch vốn.

Mức sở hữu vốn nước ngoài trong một số ngành nghề đặc thù

Không phải mọi lĩnh vực đều áp dụng trực tiếp nguyên tắc chung của Luật Đầu tư. Đối với một số ngành có tính chất đặc thù như ngân hàng, chứng khoán hoặc hoạt động gắn với quyền sử dụng đất tại những khu vực nhạy cảm, pháp luật chuyên ngành có thể quy định điều kiện riêng.

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại ngân hàng và tổ chức tín dụng

Đối với tổ chức tín dụng Việt Nam, Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP, quy định giới hạn sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài theo từng chủ thể.

Cụ thể, tỷ lệ sở hữu của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Đối với một tổ chức nước ngoài không phải là tổ chức tín dụng, mức sở hữu không vượt quá 15%.

Một nhà đầu tư nước ngoài cùng người có liên quan không được sở hữu vượt quá 20% vốn điều lệ theo quy định áp dụng.

Đối với tổng mức sở hữu của tất cả nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ tối đa là 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại và 50% vốn điều lệ đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Riêng ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc, tổng mức sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài có thể vượt mức 30%, nhưng không quá 49% theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

Quy định về sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng và công ty chứng khoán

Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài được xác định theo cơ chế ưu tiên nhiều tầng.

Khoản 1 Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP, xác định thứ tự xem xét gồm điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, pháp luật chuyên ngành và danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường.

Theo đó, trước tiên cần kiểm tra ngành nghề có cam kết quốc tế về tỷ lệ sở hữu hay không. Nếu không có cam kết riêng thì tiếp tục đối chiếu pháp luật chuyên ngành. Trường hợp ngành nghề thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường thì phải áp dụng tỷ lệ được quy định tương ứng trong danh mục.

Nghị định 245/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 11/9/2025, đồng thời sửa đổi quy định liên quan đến quyền tự quyết định tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp hơn mức pháp luật cho phép tại công ty đại chúng.

Hoạt động đầu tư liên quan đến bất động sản và quyền sử dụng đất

Đối với giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại những khu vực đặc biệt, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý thêm quy định của pháp luật đất đai.

Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 quy định điều kiện riêng đối với tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, đặc khu thuộc khu vực biên giới hoặc xã, phường ven biển.

Trong các trường hợp này, việc xác định khả năng thực hiện giao dịch không chỉ dựa trên điều kiện tiếp cận thị trường mà còn phải xem xét điều kiện liên quan đến đất đai. Đối với khu vực có yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, hồ sơ còn có thể phát sinh thủ tục lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi giao dịch được xem xét hoàn tất.

Bảng tổng hợp tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo từng nhóm lĩnh vực

Để thuận tiện trong quá trình tra cứu, có thể khái quát các mức tỷ lệ và căn cứ pháp lý tương ứng như sau:

Nhóm lĩnh vực

Tỷ lệ hoặc điều kiện áp dụng

Căn cứ pháp lý

Ngành nghề không thuộc Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Không giới hạn

Khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư 2025; Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Ngành nghề thuộc Mục A Phụ lục I

0%, chưa được tiếp cận thị trường

Điều 15, Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Ngành nghề thuộc Mục B Phụ lục I

Theo điều kiện tiếp cận thị trường được công bố

Điều 18 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Cá nhân nước ngoài tại tổ chức tín dụng

Không quá 5% vốn điều lệ

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP

Tổ chức nước ngoài không phải tổ chức tín dụng tại tổ chức tín dụng

Không quá 15% vốn điều lệ

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP

Một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan tại tổ chức tín dụng

Không quá 20% vốn điều lệ

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP

Tổng sở hữu nước ngoài tại ngân hàng thương mại

Không quá 30% vốn điều lệ

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP

Tổng sở hữu nước ngoài tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Không quá 50% vốn điều lệ

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP

Công ty đại chúng, công ty chứng khoán

Theo điều ước quốc tế, pháp luật chuyên ngành và danh mục hạn chế

Khoản 1 Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP; khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP

Tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại đảo, biên giới, ven biển

Thực hiện theo điều kiện riêng về đất đai

Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư 2025

Bảng trên chỉ mang tính khái quát theo từng nhóm trường hợp. Khi thực hiện giao dịch cụ thể, nhà đầu tư vẫn cần xác định chính xác ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, nguồn vốn, chủ thể tham gia và quy định chuyên ngành có liên quan.

Hồ sơ và trình tự ghi nhận tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài

Việc xác lập tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể phát sinh trong nhiều hình thức giao dịch khác nhau. Trong đó, pháp luật phân biệt giữa việc góp vốn làm tăng vốn điều lệ và việc mua cổ phần, mua phần vốn góp từ cổ đông hoặc thành viên hiện hữu.

Các hình thức góp vốn và mua phần vốn theo quy định hiện hành

Theo khoản 1 Điều 74 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, góp vốn có thể được thực hiện thông qua việc mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần; góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

Đối với việc mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp từ doanh nghiệp, cổ đông hoặc thành viên hiện hữu, khoản 2 Điều 74 Nghị định 96/2026/NĐ-CP xác định đây là giao dịch chuyển nhượng vốn và không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.

Việc phân biệt hai hình thức này có ý nghĩa quan trọng bởi thành phần hồ sơ, trình tự xử lý và cơ quan tiếp nhận có thể khác nhau.

Khi nào phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần trước khi thực hiện?

Theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên hoặc cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp luật định.

Thứ nhất, giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, giao dịch làm cho tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tăng lên trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế.

Thứ ba, tổ chức kinh tế nhận vốn đầu tư có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới hoặc khu vực ven biển thuộc trường hợp luật định.

Khoản 4 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện góp vốn và thông báo kết quả trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Việc xem xét được thực hiện trên cơ sở điều kiện tiếp cận thị trường và các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Nếu tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại khu vực có yếu tố liên quan đến quốc phòng, an ninh, khoản 5 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện việc lấy ý kiến Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an tỉnh trong thời hạn 2 ngày làm việc.

Trường hợp chỉ thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông

Không phải mọi giao dịch có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục đăng ký trước tại cơ quan đăng ký đầu tư.

Theo khoản 2 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, trong trường hợp không thuộc các trường hợp phải đăng ký trước theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có thể thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều này giúp phân biệt rõ giao dịch thuộc diện phải được xem xét điều kiện đầu tư trước và giao dịch chỉ phát sinh thay đổi thông tin về thành viên, cổ đông sau khi hoàn tất chuyển nhượng.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Sau khi mô hình tổ chức chính quyền hai cấp được bãi bỏ, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo địa bàn.

Đối với hồ sơ thuộc diện phải đăng ký trước tại cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ tại cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền tương ứng với địa bàn dự án.

Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định đúng loại giao dịch và cơ quan có thẩm quyền để hạn chế tình trạng phải điều chỉnh hoặc nộp lại hồ sơ.

Thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông khi có vốn tư nước ngoài.

Những sai sót thường gặp khi xác định tỷ lệ góp vốn nước ngoài

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đầu tư hoặc M&A, việc thiếu tài liệu không phải là nguyên nhân duy nhất khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài. Một số trường hợp phát sinh do doanh nghiệp áp dụng sai văn bản pháp luật, xác định chưa đúng ngành nghề hoặc bỏ qua quy định chuyên ngành.

Sử dụng văn bản pháp luật đã hết hiệu lực

Một sai sót cần lưu ý là tiếp tục sử dụng Nghị định 31/2021/NĐ-CP làm căn cứ chính thay vì Nghị định 96/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 31/3/2026.

Việc sử dụng văn bản không còn phù hợp với thời điểm thực hiện giao dịch có thể dẫn đến việc xác định sai điều kiện đầu tư, sử dụng sai mẫu hồ sơ hoặc chuẩn bị thủ tục không đúng quy định hiện hành.

Không kiểm tra quy định chuyên ngành

Một số ngành nghề đồng thời chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư và văn bản pháp luật chuyên ngành. Chẳng hạn, lĩnh vực ngân hàng phải xem xét Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP; lĩnh vực chứng khoán cần đối chiếu Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và các quy định sửa đổi liên quan.

Nếu chỉ kiểm tra danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường mà bỏ qua luật chuyên ngành, tỷ lệ sở hữu được xác định có thể không phù hợp với giao dịch thực tế.

Không xác định lại tư cách pháp lý khi tỷ lệ sở hữu vượt 50%

Theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thuộc trường hợp được xác định là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và phải áp dụng các điều kiện, thủ tục theo quy định tương ứng.

Vì vậy, khi giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt ngưỡng 50%, doanh nghiệp cần xem xét lại tư cách pháp lý và điều kiện đầu tư áp dụng cho các hoạt động tiếp theo.

Nhầm lẫn giữa góp vốn và mua lại phần vốn hiện hữu

Khoản 1 và khoản 2 Điều 74 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định các hình thức giao dịch khác nhau.

Góp vốn có thể làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp, trong khi việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp từ cổ đông, thành viên hiện hữu là giao dịch chuyển nhượng vốn và không làm tăng vốn điều lệ.

Nhầm lẫn hai trường hợp này có thể dẫn đến việc chuẩn bị sai hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục tại không đúng cơ quan có thẩm quyền.

Bỏ qua thủ tục lấy ý kiến về quốc phòng, an ninh

Nếu tổ chức kinh tế mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực thuộc trường hợp phải xem xét yếu tố quốc phòng, an ninh, nhà đầu tư cần lưu ý khoản 5 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Việc không xác định yếu tố này ngay từ đầu có thể làm phát sinh thêm thời gian xử lý hồ sơ do cơ quan đăng ký đầu tư phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến của cơ quan quân sự và công an có thẩm quyền.

Dịch vụ luật sư tư vấn về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài, việc xác định không đúng tỷ lệ sở hữu tối đa hoặc bỏ sót điều kiện của ngành nghề chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện giao dịch. Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ luật sư với các nội dung công việc liên quan đến việc xác định và thực hiện thủ tục về tỷ lệ góp vốn nước ngoài.

Rà soát ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu

Luật sư rà soát ngành nghề dự kiến đầu tư theo Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, bao gồm việc xác định ngành nghề thuộc Mục A, Mục B hoặc không thuộc danh mục hạn chế.

Đồng thời, các quy định chuyên ngành có liên quan cũng được đối chiếu, chẳng hạn quy định về tổ chức tín dụng tại Nghị định 01/2014/NĐ-CP và quy định trong lĩnh vực chứng khoán tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài được phép thực hiện

Trên cơ sở ngành nghề và quy định áp dụng, luật sư xác định tỷ lệ góp vốn tối đa theo Điều 8 Luật Đầu tư 2025, Điều 18 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và các quy định chuyên ngành tương ứng.

Việc xác định này giúp nhà đầu tư có cơ sở xây dựng phương án góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp phù hợp với giới hạn pháp luật.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch

Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp được chuẩn bị dựa trên hình thức giao dịch quy định tại Điều 74 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và điều kiện tại Điều 75 của Nghị định này.

Nội dung hồ sơ cần phù hợp với bản chất giao dịch và trường hợp pháp lý cụ thể để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung trong quá trình xử lý.

Làm việc với cơ quan đăng ký có thẩm quyền

Trong trường hợp thuộc diện phải đăng ký trước, hồ sơ được thực hiện theo trình tự và thời hạn quy định tại Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Tư vấn Long Phan hỗ trợ làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trong phạm vi công việc được ủy quyền, nhằm thực hiện thủ tục theo đúng quy định áp dụng.

Tư vấn phương án khi tỷ lệ sở hữu vượt 50%

Khi giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt 50% vốn điều lệ, doanh nghiệp cần xem xét lại điều kiện đầu tư theo Điều 20 Luật Đầu tư 2025.

Luật sư có thể tư vấn việc xác định lại tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế, các điều kiện đầu tư cần áp dụng và thủ tục liên quan cho giai đoạn hoạt động tiếp theo.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Tóm tắt nội dung chính

Việc xác định tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài cần được thực hiện theo trình tự: kiểm tra ngành nghề tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối chiếu cam kết quốc tế nếu có, rà soát quy định pháp luật chuyên ngành và xác định tỷ lệ sở hữu tối đa trước khi lựa chọn hình thức giao dịch. Sau đó, nhà đầu tư cần phân biệt giữa góp vốn làm tăng vốn điều lệ với mua cổ phần, mua phần vốn góp từ thành viên hoặc cổ đông hiện hữu để thực hiện đúng thủ tục. Đối với các trường hợp thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, thủ tục đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông cần được thực hiện theo quy định.

Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.

 


Nguồn: Tỷ Lệ Góp Vốn Của Nhà  Đầu Tư Nước Ngoài: Quy Định Giới Hạn Mới Nhất

>>>Xem thêm:


Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

Hướng dẫn điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án cải tạo nhà chung cư

HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN QUY TRÌNH SÁP NHẬP CÔNG TY CON VÀO CÔNG TY MẸ

Hướng Dẫn Đăng Ký Lớp Dạy Thêm Tại Nhà Đúng Quy Định 2026

TRƯỜNG HỢP NÀO NHÀ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ?

HƯỚNG DẪN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐÚNG QUY ĐỊNH

DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐÁP ỨNG QUY CHUẨN MÔI TRƯỜNG?

Cấp lại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trước thời hạn cần lưu ý gì?