Khi Nào Doanh Nghiệp Phải Kê Khai Chủ Sở Hữu Hưởng Lợi?

 Việc xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là yêu cầu doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký hoặc rà soát cơ cấu sở hữu. Từ ngày 01/7/2025, cá nhân sở hữu thực tế từ 25% vốn điều lệ, từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết hoặc có khả năng chi phối doanh nghiệp thuộc diện phải được xem xét, nhận diện và kê khai theo quy định.

Thông tin này không chỉ phục vụ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với KYC, hoạt động ngân hàng, tín dụng, đầu tư, M&A và công tác phòng, chống rửa tiền. Do đó, doanh nghiệp cần bảo đảm dữ liệu được xác định đúng, cập nhật kịp thời và lưu trữ đầy đủ. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp rà soát cơ cấu sở hữu và thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định hiện hành.

doanh-nghiep-can-xac-dinh-dung-chu-so-huu-huong-loi-dua-tren-ty-le-so-huu-quyen-bieu-quyet-va-kha-nang-chi-phoi-thuc-te-

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và khả năng chi phối thực tế.

Một số vấn đề pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Từ ngày 01/7/2025, cả doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đang hoạt động đều cần xem xét nghĩa vụ kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

  • Mốc sở hữu cần rà soát là từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

  • Cá nhân không đạt tỷ lệ 25% vẫn có thể phải kê khai nếu trên thực tế có quyền quyết định hoặc chi phối hoạt động doanh nghiệp.

  • Khi thông tin có thay đổi, doanh nghiệp phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày.

  • Hồ sơ kê khai không trung thực hoặc không chính xác có thể dẫn đến việc hủy hiệu lực Giấy xác nhận đã cấp và khôi phục dữ liệu hợp lệ trước đó.

Hiểu đúng về chủ sở hữu hưởng lợi và trách nhiệm minh bạch của doanh nghiệp

Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không đơn thuần là bổ sung thêm một nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. Quy định này hướng đến việc xác định đúng cá nhân thực tế nắm giữ lợi ích kinh tế hoặc khả năng kiểm soát doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vì vậy cần phân biệt giữa người có tên trong hồ sơ đăng ký với cá nhân thực tế hưởng quyền sở hữu hoặc quyền chi phối cuối cùng. Việc nhận diện không chính xác có thể làm dữ liệu đăng ký doanh nghiệp không thống nhất với hồ sơ KYC, tài liệu ngân hàng hoặc kết quả thẩm định trong các giao dịch M&A.

Cách xác định cá nhân thực tế sở hữu hoặc kiểm soát doanh nghiệp

Chủ sở hữu hưởng lợi được hiểu là cá nhân thực tế có quyền sở hữu vốn điều lệ hoặc có khả năng chi phối hoạt động doanh nghiệp. Chủ thể này không nhất thiết đồng thời là người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp hoặc người trực tiếp đứng tên phần vốn góp.

Khi xác định chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp cần xem xét bản chất của quyền sở hữu và quyền kiểm soát thay vì chỉ căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.

Một số trường hợp không thuộc phạm vi xác định chủ sở hữu hưởng lợi gồm:

  • Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

  • Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Các trường hợp loại trừ trên chỉ liên quan đến hoạt động đại diện phần vốn nhà nước. Trường hợp cá nhân tư nhân kiểm soát doanh nghiệp thông qua công ty trung gian, hợp đồng ủy quyền, thỏa thuận cổ đông hoặc cơ chế kiểm soát khác thì vẫn phải đánh giá dựa trên quyền sở hữu và quyền chi phối thực tế.

Căn cứ xác định nội dung này được ghi nhận tại Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Ý nghĩa của việc kê khai đối với phòng, chống rửa tiền

Doanh nghiệp nên xem việc nhận diện chủ sở hữu hưởng lợi là một phần trong hệ thống kiểm soát tuân thủ thay vì chỉ coi đây là một thủ tục hành chính.

Thông tin về cá nhân hưởng lợi cuối cùng giúp cơ quan có thẩm quyền truy xuất người thực tế hưởng lợi từ tài sản, giao dịch hoặc quyền kiểm soát pháp nhân.

Theo pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phạm vi chủ sở hữu hưởng lợi còn liên quan đến cá nhân kiểm soát khách hàng thực hiện giao dịch hoặc kiểm soát một pháp nhân, thỏa thuận pháp lý. Đây là cơ sở để đối chiếu giữa thông tin đăng ký doanh nghiệp, dữ liệu KYC và các giao dịch tài chính liên quan.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể khai thác thông tin phục vụ hoạt động phòng, chống rửa tiền, điều tra, truy tố hoặc xét xử. Vì vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm dữ liệu lưu giữ nội bộ thống nhất với thông tin đã kê khai và các tài liệu giao dịch.

Khái niệm này được quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022. Doanh nghiệp cũng nên tổ chức rà soát định kỳ để phát hiện kịp thời thay đổi về sở hữu vốn, quyền biểu quyết hoặc khả năng chi phối thực tế.

ca-nhan-so-huu-duoi-25-von-van-co-the-thuoc-dien-ke-khai-neu-thuc-te-co-quyen-quyet-dinh-hoac-kiem-soat-cac-van-de-quan-trong-cua-doanh-nghiep-

Cá nhân sở hữu dưới 25% vốn vẫn có thể thuộc diện kê khai nếu thực tế có quyền quyết định hoặc kiểm soát các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp.

Những đối tượng nào thuộc diện phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi?

Việc xác định cá nhân phải kê khai cần được thực hiện dựa trên cả tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát thực tế.

Nếu doanh nghiệp chỉ xem xét người có tên trên phần vốn góp hoặc danh sách cổ đông mà không đánh giá cấu trúc sở hữu trung gian, thỏa thuận quản trị hoặc quyền biểu quyết thì có thể bỏ sót chủ sở hữu hưởng lợi thực sự.

Xác định theo ngưỡng sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần biểu quyết

Người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký cần rà soát các cá nhân đạt ngưỡng sở hữu theo quy định.

Bộ phận pháp chế hoặc người phụ trách thủ tục nên đối chiếu tỷ lệ sở hữu với sổ đăng ký thành viên, sổ cổ đông, tài liệu góp vốn và hồ sơ quản trị thực tế.

Loại hình doanh nghiệp

Cá nhân thuộc diện kê khai

Công ty cổ phần

Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên

Công ty hợp danh

Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên

Công ty TNHH một thành viên

Cá nhân là chủ sở hữu công ty

Các tiêu chí định lượng nêu trên được quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Nghĩa vụ kê khai theo loại hình doanh nghiệp được đề cập tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải thông báo thông tin về cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

Việc kê khai tổ chức sở hữu giúp cơ quan có thẩm quyền tiếp tục truy xuất cá nhân hưởng lợi cuối cùng đứng phía sau pháp nhân đó. Nội dung này được quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Xác định theo quyền chi phối thực tế dù sở hữu dưới 25%

Tỷ lệ 25% không phải tiêu chí duy nhất để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Một cá nhân mặc dù không trực tiếp đứng tên phần vốn hoặc sở hữu dưới ngưỡng 25% vẫn có thể thuộc diện kê khai nếu người đó thực tế có khả năng quyết định hoặc kiểm soát các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp.

Những yếu tố cần được doanh nghiệp rà soát có thể bao gồm:

  • Khả năng quyết định hoặc chi phối việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.

  • Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kiểm soát các vị trí quản lý quan trọng.

  • Quyền phủ quyết liên quan đến kế hoạch kinh doanh, tài chính, đầu tư hoặc chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn.

  • Quyền kiểm soát được hình thành từ thỏa thuận cổ đông, hợp đồng ủy quyền hoặc cơ cấu sở hữu trung gian.

  • Khả năng chi phối cuối cùng đối với tổ chức đang trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ phần vốn trong doanh nghiệp Việt Nam.

Tiêu chí về quyền chi phối được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đối với khách hàng là tổ chức, việc xác định cá nhân cuối cùng có quyền chi phối còn được ghi nhận tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 19/2023/NĐ-CP.

Đặc biệt, doanh nghiệp FDI hoặc tập đoàn có nhiều tầng công ty trung gian nên xây dựng sơ đồ sở hữu từ doanh nghiệp tại Việt Nam đến cá nhân cuối cùng. Chỉ dừng việc rà soát tại công ty mẹ trực tiếp có thể khiến dữ liệu kê khai không đầy đủ và ảnh hưởng đến KYC hoặc hoạt động thẩm định pháp lý trước M&A.

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có phải bổ sung thông tin không?

Nghĩa vụ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập sau ngày 01/7/2025.

Doanh nghiệp đã hoạt động trước thời điểm này cần rà soát và bổ sung thông tin khi phát sinh dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc cổ đông tổ chức thuộc trường hợp phải thông báo.

Doanh nghiệp đang hoạt động nên thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra cơ cấu thành viên, cổ đông và tỷ lệ quyền biểu quyết.

  • Xác định cá nhân thực tế có khả năng chi phối thông qua điều lệ, thỏa thuận cổ đông hoặc tài liệu quản trị nội bộ.

  • Chuẩn hóa thông tin nhận diện và căn cứ dùng để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

  • Sử dụng Mẫu số 12 theo Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC để bổ sung thông tin trong trường hợp phù hợp.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 theo Khoản 1 Điều 124 của Nghị định này.

Việc chậm rà soát dữ liệu có thể khiến thông tin của doanh nghiệp không đồng bộ khi thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh, mở tài khoản ngân hàng, vay vốn hoặc tiến hành giao dịch M&A.

thong-tin-chu-so-huu-huong-loi-phai-duoc-ke-khai-chinh-xac-cap-nhat-dung-han-va-luu-giu-day-du-de-han-che-rui-ro-phap-ly-kyc-va-m-a

Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi phải được kê khai chính xác, cập nhật đúng hạn và lưu giữ đầy đủ để hạn chế rủi ro pháp lý, KYC và M&A.

Cách rà soát và thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Thông tin kê khai phải phản ánh đúng cá nhân hưởng lợi cuối cùng. Doanh nghiệp không nên chỉ sao chép thông tin của người đang đứng tên phần vốn mà cần hoàn thành việc kiểm tra cơ cấu sở hữu trước khi gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Chuẩn bị thông tin và các biểu mẫu cần thiết

Trước khi kê khai, doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu cá nhân, tỷ lệ sở hữu và căn cứ thể hiện quyền chi phối.

Thông tin trong biểu mẫu phải thống nhất với sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông, hồ sơ góp vốn và tài liệu quản trị của doanh nghiệp.

Bộ tài liệu phục vụ kê khai có thể bao gồm:

  • Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

  • Mẫu số 11 – Văn bản kê khai thông tin nhằm xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

  • Thông tin nhận diện của cá nhân thuộc trường hợp phải kê khai.

  • Tỷ lệ vốn điều lệ hoặc tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết mà cá nhân sở hữu.

  • Căn cứ thể hiện khả năng quyết định hoặc chi phối Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.

  • Hồ sơ thể hiện cấu trúc sở hữu thông qua tổ chức trung gian, thỏa thuận cổ đông hoặc hợp đồng ủy quyền nếu có.

Mẫu số 10 và Mẫu số 11 được ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Nghĩa vụ doanh nghiệp tự xác định cá nhân có quyền chi phối và thông báo cổ đông tổ chức thuộc diện kê khai được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trước khi nộp, doanh nghiệp cần kiểm tra sự thống nhất giữa biểu mẫu và hồ sơ nội bộ. Chênh lệch về họ tên, tỷ lệ sở hữu hoặc căn cứ xác định quyền kiểm soát có thể dẫn đến yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Các bước thông báo thông tin qua hệ thống điện tử

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp hồ sơ cần sử dụng tài khoản phù hợp, chuẩn bị văn bản điện tử và thực hiện việc ký xác thực theo quy trình của hệ thống.

Trình tự có thể thực hiện như sau:

  1. Kiểm tra dữ liệu nội bộ để xác định cá nhân thuộc diện kê khai hoặc trường hợp cần thông báo thay đổi.

  2. Lập biểu mẫu tương ứng và đối chiếu thông tin với hồ sơ thành viên, cổ đông, quyền biểu quyết và quyền chi phối.

  3. Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, khai báo thông tin và tải hồ sơ điện tử.

  4. Thực hiện ký số hoặc ký xác thực hồ sơ, đồng thời hoàn tất phí, lệ phí theo quy trình áp dụng.

  5. Theo dõi thông báo từ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và sửa đổi, bổ sung nếu nhận được yêu cầu phù hợp.

Khi thông tin hoặc tỷ lệ sở hữu thay đổi, doanh nghiệp phải gửi thông báo trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Thời hạn này được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nên bố trí bộ phận hoặc cá nhân phụ trách pháp chế, compliance theo dõi thường xuyên biến động trong cơ cấu sở hữu nhằm tránh chậm cập nhật và hạn chế tình trạng dữ liệu đăng ký không thống nhất với hồ sơ thuế, ngân hàng hoặc M&A.

Rủi ro khi kê khai sai và yêu cầu bảo mật dữ liệu chủ sở hữu hưởng lợi

Sai lệch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thể tác động đến nhiều hoạt động của doanh nghiệp, từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, dữ liệu thuế đến giao dịch tín dụng và thẩm định M&A.

Do đó, việc kiểm soát không nên chỉ tập trung vào thời hạn nộp mà còn phải bảo đảm thông tin chính xác, có khả năng kiểm chứng và được bảo mật phù hợp.

Hậu quả khi doanh nghiệp kê khai thông tin không trung thực

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đối với tính chính xác và trung thực của thông tin đã kê khai hoặc thông báo.

Việc che giấu cá nhân thực tế có quyền kiểm soát không chỉ làm sai lệch thủ tục mà còn có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của toàn bộ hệ thống hồ sơ doanh nghiệp.

Khi phát hiện nội dung thông báo thay đổi không chính xác hoặc không trung thực, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể:

  • Hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận đã được cấp dựa trên hồ sơ có nội dung sai lệch.

  • Khôi phục lại dữ liệu hợp lệ liền kề trước đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Thông báo cho cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp quản lý, xử lý theo quy định.

Cơ chế này được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 63 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Nghĩa vụ bảo đảm tính chính xác của hồ sơ cũng được ghi nhận tại Khoản 3 Điều 8 và Khoản 4 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Ngoài hậu quả trực tiếp đối với hồ sơ đăng ký, dữ liệu không thống nhất còn có thể làm kéo dài quá trình thẩm định tín dụng, đầu tư hoặc M&A. Bên thẩm định thường yêu cầu doanh nghiệp giải trình nếu thông tin KYC, sổ cổ đông và dữ liệu đăng ký kinh doanh không trùng khớp.

Lưu giữ hồ sơ và giới hạn quyền tiếp cận thông tin

Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Hồ sơ cần thể hiện được cơ sở xác định quyền sở hữu, tỷ lệ quyền biểu quyết và khả năng chi phối thực tế.

Để kiểm soát dữ liệu, doanh nghiệp có thể xây dựng:

  • Cơ chế phân quyền truy cập đối với bộ phận pháp chế, kế toán và compliance.

  • Hệ thống ghi nhận lịch sử cập nhật khi thay đổi thành viên, cổ đông hoặc quyền kiểm soát.

  • Quy trình định kỳ đối chiếu danh sách lưu trữ nội bộ với dữ liệu đã thông báo.

  • Biện pháp bảo mật đối với giấy tờ nhận diện cá nhân và hồ sơ thể hiện cấu trúc sở hữu qua nhiều tầng.

Nghĩa vụ lưu giữ được quy định tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi không phải loại dữ liệu được cung cấp công khai theo cơ chế thông thường cho mọi tổ chức, cá nhân.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu khai thác thông tin để phục vụ hoạt động phòng, chống rửa tiền, điều tra, truy tố hoặc xét xử.

Việc cung cấp không thu phí được quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 74 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp vì vậy cần bảo đảm đồng thời hai yêu cầu: thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và hạn chế việc tiếp cận trái phép đối với tài liệu nội bộ. Nếu quản lý dữ liệu không chặt chẽ, các thông tin liên quan đến cấu trúc đầu tư, thỏa thuận cổ đông hoặc giấy tờ nhận diện cá nhân có thể bị lộ.

Dịch vụ luật sư rà soát và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại Tư vấn Long Phan

Việc xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi cần đánh giá đồng thời tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền kiểm soát trên thực tế.

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp rà soát cấu trúc sở hữu, chuẩn hóa dữ liệu kê khai và hạn chế sai lệch có thể ảnh hưởng đến thủ tục đăng ký, tín dụng, đầu tư hoặc giao dịch M&A.

Phạm vi hỗ trợ được thực hiện tùy theo đặc điểm cơ cấu doanh nghiệp, bao gồm:

  • Thẩm định cấu trúc sở hữu của công ty mẹ, công ty con, doanh nghiệp FDI và các pháp nhân trung gian để truy xuất cá nhân hưởng lợi cuối cùng.

  • Kiểm tra quyền kiểm soát thực tế phát sinh từ thỏa thuận cổ đông, quyền phủ quyết, quyền bổ nhiệm nhân sự hoặc hợp đồng ủy quyền.

  • Thực hiện Legal Due Diligence đối với cơ cấu cổ đông, tỷ lệ quyền biểu quyết và dữ liệu chủ sở hữu hưởng lợi trước khi tiến hành giao dịch M&A.

  • Soạn thảo, rà soát hoặc điều chỉnh thỏa thuận cổ đông, hợp đồng ủy quyền và quy chế quản trị nhằm bảo đảm quyền lợi của chủ sở hữu thực tế.

  • Chuẩn hóa biểu mẫu hành chính và đối chiếu với sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông cùng các tài liệu nội bộ liên quan.

  • Đại diện doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai, cập nhật hoặc xử lý sai sót với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

  • Xây dựng cơ chế lưu trữ, bảo mật dữ liệu, phân quyền truy cập và kiểm soát thời hạn cập nhật thông tin.

Doanh nghiệp có thể cung cấp hồ sơ về cơ cấu sở hữu, sổ đăng ký thành viên hoặc sổ cổ đông để Tư vấn Long Phan xem xét, đánh giá trước khi thực hiện thủ tục.

Giải đáp thường gặp về nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Việc nhận diện đúng chủ sở hữu hưởng lợi có ý nghĩa trực tiếp đối với tính thống nhất của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hoạt động thẩm định pháp lý và giao dịch ngân hàng.

Trong thực tế, các cấu trúc sở hữu nhiều tầng, giao dịch M&A hoặc thỏa thuận kiểm soát nội bộ có thể khiến việc xác định cá nhân hưởng lợi cuối cùng trở nên phức tạp. Dưới đây là một số vấn đề doanh nghiệp thường gặp.

Doanh nghiệp FDI có cổ đông trực tiếp là tổ chức thì phải xác định cá nhân nào?

Doanh nghiệp cần tiếp tục truy xuất đến cá nhân cuối cùng có quyền sở hữu hoặc khả năng chi phối tổ chức đang nắm giữ phần vốn.

Đối với mô hình có nhiều tầng công ty, bộ phận pháp chế không nên chỉ dừng lại tại pháp nhân đang trực tiếp là cổ đông hoặc thành viên của doanh nghiệp Việt Nam.

Nguyên tắc xác định cá nhân cuối cùng có quyền chi phối đối với khách hàng là tổ chức được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 19/2023/NĐ-CP.

Sau giao dịch sáp nhập làm thay đổi người kiểm soát, doanh nghiệp có bao nhiêu ngày để cập nhật?

Doanh nghiệp phải thông báo thay đổi thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi về chủ sở hữu hưởng lợi.

Nếu chậm cập nhật, dữ liệu đăng ký có thể không thống nhất với tình trạng quản trị thực tế và ảnh hưởng đến các giao dịch khác của doanh nghiệp.

Thời hạn 10 ngày được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ che giấu người thực tế kiểm soát doanh nghiệp có thể bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của thông tin đăng ký.

Nếu phát hiện thông báo thay đổi có nội dung không chính xác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận đã cấp, khôi phục lại dữ liệu hợp lệ liền kề trước đó và gửi thông tin đến Cơ quan quản lý thuế để phối hợp xử lý.

Căn cứ thực hiện được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 63 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Sau khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi phải lưu bao lâu?

Pháp nhân phải lưu trữ thông tin cơ bản về chủ sở hữu hưởng lợi trong thời gian ít nhất 05 năm kể từ ngày pháp nhân chấm dứt hoạt động.

Danh sách có thể được duy trì dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử nhằm bảo đảm khả năng cung cấp, đối chiếu khi có yêu cầu hợp pháp.

Nghĩa vụ lưu trữ này được quy định tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Người đại diện phần vốn nhà nước có thuộc diện xác định chủ sở hữu hưởng lợi không?

Không áp dụng việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Việc xác định này cũng không áp dụng đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Nội dung trên được quy định tại Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Cá nhân sở hữu dưới 25% nhưng có quyền quyết định vấn đề quan trọng có phải kê khai không?

Có. Ngưỡng sở hữu 25% không phải điều kiện duy nhất để nhận diện chủ sở hữu hưởng lợi.

Nếu cá nhân mặc dù sở hữu dưới ngưỡng này nhưng có khả năng quyết định hoặc chi phối việc thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc các vấn đề trọng yếu của doanh nghiệp thì vẫn có thể thuộc diện phải kê khai.

Tiêu chí về quyền chi phối được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Tóm tắt nội dung chính

Chủ sở hữu hưởng lợi cần được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và khả năng chi phối thực tế, thay vì chỉ dựa vào người có tên trên hồ sơ doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần rà soát cả cấu trúc sở hữu trực tiếp, gián tiếp, thỏa thuận cổ đông, hợp đồng ủy quyền và các cơ chế kiểm soát khác để xác định đúng cá nhân hưởng lợi cuối cùng.

Việc kê khai chính xác, cập nhật đúng thời hạn và lưu giữ dữ liệu đầy đủ giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng không thống nhất giữa hồ sơ đăng ký kinh doanh với dữ liệu KYC, ngân hàng, thuế, tín dụng và giao dịch M&A. Trước khi gửi thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, doanh nghiệp nên đối chiếu kỹ cơ cấu vốn, quyền biểu quyết và các tài liệu quản trị liên quan.

Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: Trường hợp phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

>>> Xem thêm:



Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

TRƯỜNG HỢP NÀO NHÀ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ?

Hướng dẫn chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và kiểm soát rủi ro pháp lý

HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN QUY TRÌNH SÁP NHẬP CÔNG TY CON VÀO CÔNG TY MẸ

QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Hướng Dẫn Đăng Ký Lớp Dạy Thêm Tại Nhà Đúng Quy Định 2026

Hướng dẫn điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án cải tạo nhà chung cư

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI