Trường hợp được miễn ký quỹ bảo đảm khi nhà nước giao đất
Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án là một nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện thủ tục xin Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định không đúng trường hợp phải ký quỹ hoặc được miễn có thể ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án và làm phát sinh các rủi ro pháp lý đáng kể.
Theo quy định của Luật Đầu tư, một số trường hợp nhà đầu tư được loại trừ nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án, chẳng hạn như trúng đấu giá, trúng đấu thầu, nhận chuyển nhượng dự án đáp ứng điều kiện hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Nhà đầu tư cần xác định chính xác căn cứ pháp lý áp dụng trước khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai cùng Tư vấn Long Phan.
Những trường hợp không phải thực hiện ký quỹ khi triển khai dự án
Pháp luật đầu tư quy định nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án nhằm bảo đảm nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện dự án theo đúng cam kết. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều phải áp dụng biện pháp bảo đảm này.
Một số nội dung quan trọng cần lưu ý gồm:
Chỉ có 05 trường hợp được pháp luật quy định thuộc diện miễn hoàn toàn nghĩa vụ ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng.
Dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ bảo đảm. Trong một số trường hợp, nhà đầu tư chỉ được giảm 25% hoặc 50% số tiền phải bảo đảm.
Nghĩa vụ bảo đảm phải được hoàn thành theo đúng thời điểm pháp luật quy định, tùy thuộc vào việc nhà đầu tư có tạm ứng chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hay không.
Trường hợp thuộc diện phải bảo đảm nhưng nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng đúng thời hạn, dự án có thể đối diện với nguy cơ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần.
Vì sao nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự án?
Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là một trong những điều kiện tài chính cần được nhà đầu tư xử lý trước khi hoàn tất việc tiếp cận quỹ đất trong những trường hợp pháp luật yêu cầu. Nếu không chuẩn bị đúng và đủ, tiến trình giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị ảnh hưởng.
Khi nào nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án phát sinh?
Nghĩa vụ bảo đảm được đặt ra khi nhà đầu tư đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. Khi thuộc trường hợp phải bảo đảm, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các phương thức hợp lệ:
Ký quỹ bằng cách nộp tiền bảo đảm vào tài khoản do cơ quan đăng ký đầu tư quản lý.
Sử dụng bảo lãnh ngân hàng đối với nghĩa vụ ký quỹ, qua đó thay thế việc trực tiếp đưa một khoản tiền vào tài khoản ký quỹ.
Nội dung này được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025. Bên cạnh đó, việc hoàn thành ký quỹ hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm khác là điều kiện để được giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Điểm a, Khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai năm 2024.
Do đó, ngay từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp nên chủ động cân đối nguồn vốn hoặc xác định khả năng sử dụng hạn mức bảo lãnh. Nếu lựa chọn bảo lãnh ngân hàng, việc chuẩn bị từ sớm có thể giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng thiếu hạn mức tín dụng khi thủ tục đất đai bước vào giai đoạn cần hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm.
Xác định thời điểm phải hoàn thành ký quỹ hoặc bảo lãnh
Nhà đầu tư không nhất thiết phải thực hiện ký quỹ ngay tại thời điểm bắt đầu đề xuất dự án. Nghĩa vụ này được thực hiện sau khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
Thời điểm cuối cùng để hoàn thành nghĩa vụ phụ thuộc vào việc nhà đầu tư đã tạm ứng chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hay chưa.
Nếu nhà đầu tư chưa tạm ứng khoản tiền này, việc ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh phải được hoàn tất trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Nếu nhà đầu tư đã tạm ứng chi phí bồi thường, nghĩa vụ bảo đảm phải được hoàn thành trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Các thời điểm nêu trên được quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Việc xác định không chính xác thời hạn có thể khiến doanh nghiệp bị động về nguồn tiền, hạn mức tín dụng và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện thủ tục đất đai.
Như vậy, nhà đầu tư cần chủ động xác định nghĩa vụ bảo đảm ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án, đồng thời lựa chọn phương thức ký quỹ hoặc bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chính và tiến độ thực hiện dự án.
Các trường hợp được loại trừ nghĩa vụ ký quỹ theo Luật Đầu tư
Việc miễn bảo đảm thực hiện dự án chỉ được áp dụng khi nhà đầu tư thuộc đúng trường hợp mà pháp luật quy định. Việc dự án được giao đất không thông qua đấu giá hoặc thuộc nhóm được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư không phải là căn cứ để mặc nhiên miễn ký quỹ.
Nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng đấu thầu hoặc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Pháp luật loại trừ nghĩa vụ bảo đảm trong một số trường hợp nhà đầu tư đã được lựa chọn thông qua cơ chế đấu giá, đấu thầu hoặc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính đặc thù. Cụ thể:
Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo Điểm a Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Điểm đ Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất với hoạt động đấu thầu xây lắp thông thường. Chỉ trường hợp kết quả lựa chọn nhà đầu tư thuộc trường hợp pháp luật quy định mới là cơ sở để được miễn nghĩa vụ bảo đảm.
Nhận chuyển nhượng dự án hoặc quyền sử dụng đất có được miễn ký quỹ?
Trong giao dịch chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng không đương nhiên được hưởng quyền miễn ký quỹ mà chủ đầu tư trước đó có thể đã được hưởng. Doanh nghiệp cần kiểm tra lịch sử thực hiện dự án, tình trạng góp vốn, huy động vốn và hồ sơ pháp lý về đất trước khi hoàn tất giao dịch.
Quyền miễn bảo đảm được xem xét trong các trường hợp sau:
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ được ghi nhận tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, theo Điểm c Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Nhà đầu tư thực hiện dự án trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác, theo Điểm d Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Vì vậy, trước khi nhận chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng hoàn thành nghĩa vụ của chủ đầu tư cũ. Đây là cơ sở quan trọng để xác định liệu bên nhận chuyển nhượng có đáp ứng điều kiện hưởng trường hợp miễn bảo đảm hay không.
Phân biệt miễn ký quỹ với giảm số tiền phải bảo đảm
Miễn nghĩa vụ bảo đảm và giảm mức bảo đảm là hai cơ chế khác nhau. Nếu nhầm lẫn giữa hai trường hợp này, doanh nghiệp có thể dự toán sai nhu cầu vốn, chậm hoàn tất thủ tục đất đai hoặc phát sinh vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.
Mức giảm nghĩa vụ bảo đảm đối với dự án được ưu đãi
Miễn ký quỹ đồng nghĩa với việc nhà đầu tư không phải nộp tiền bảo đảm hoặc cung cấp bảo lãnh ngân hàng theo quy định. Trong khi đó, nếu dự án thuộc trường hợp được giảm mức bảo đảm, nhà đầu tư vẫn phải thực hiện biện pháp bảo đảm nhưng số tiền phải bảo đảm được giảm theo tỷ lệ nhất định.
Cơ chế giảm được tính trên số tiền bảo đảm mà nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện, chứ không làm mất hoàn toàn nghĩa vụ ký quỹ. Nội dung này được quy định tại Khoản 4 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần đồng thời xem xét ngành, nghề đầu tư, địa bàn thực hiện dự án và căn cứ pháp lý về giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Việc một dự án được hưởng ưu đãi về thuế hoặc các chính sách ưu đãi đất đai không đủ căn cứ để kết luận rằng dự án được miễn bảo đảm thực hiện.
Hệ quả khi xác định sai nghĩa vụ tài chính
Nhà đầu tư thuộc diện phải áp dụng biện pháp bảo đảm nhưng không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng có thể phải đối mặt với những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến dự án.
Cụ thể:
Cơ quan đăng ký đầu tư có thể chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo Điểm e Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư năm 2025.
Khoản tiền bảo đảm chưa được hoàn trả có thể được nộp vào ngân sách nhà nước khi dự án bị chấm dứt do hành vi vi phạm, theo Khoản 12 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thỏa thuận về nghĩa vụ bảo đảm, tiếp nhận tiền bảo đảm và xử lý trường hợp vi phạm theo Khoản 1, Khoản 8 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư năm 2025.
Do đó, việc xác định đúng nghĩa vụ bảo đảm không chỉ liên quan đến dòng tiền mà còn có ý nghĩa đối với việc duy trì hiệu lực và tiến độ thực hiện dự án..
Chậm thực hiện nghĩa vụ ký quỹ có thể dẫn đến chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án.
Rà soát quy định chuyển tiếp đối với dự án đã tồn tại
Đối với các dự án được triển khai từ trước, quy định chuyển tiếp có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án. Một số dự án cũ có thể tiếp tục được hưởng cơ chế miễn bảo đảm, nhưng việc thay đổi mục tiêu, tiến độ hoặc mục đích sử dụng đất có thể làm phát sinh nghĩa vụ mới đối với phần nội dung được điều chỉnh.
Kiểm tra dự án theo trình tự trước khi điều chỉnh
Doanh nghiệp có thể rà soát các nội dung theo trình tự sau:
Thứ nhất, xác định thời điểm dự án được phê duyệt.
Dự án đã được thực hiện hoặc được chấp thuận trước ngày 01/7/2015 và thuộc diện phải bảo đảm thực hiện dự án có thể không phải ký quỹ hoặc cung cấp bảo lãnh ngân hàng theo khoản 7 Điều 52 Luật Đầu tư 2025.
Thứ hai, xác định phạm vi thay đổi của dự án.
Doanh nghiệp cần kiểm tra việc điều chỉnh mục tiêu, tiến độ hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có làm phát sinh nghĩa vụ bảo đảm đối với phần nội dung thay đổi hay không.
Thứ ba, kiểm tra thỏa thuận ký quỹ đã được xác lập.
Trường hợp nhà đầu tư đã ký thỏa thuận với cơ quan đăng ký đầu tư trước thời điểm luật mới có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung của thỏa thuận đó.
Thứ tư, xem xét khả năng chuyển sang bảo lãnh ngân hàng.
Nhà đầu tư có thể thỏa thuận điều chỉnh phương thức bảo đảm hoặc điều kiện hoàn trả tiền ký quỹ nhằm giảm áp lực lên nguồn tiền trực tiếp của doanh nghiệp.
Thứ năm, áp dụng quy định mới khi chưa có thỏa thuận trước đó.
Nếu nhà đầu tư chưa ký thỏa thuận trước thời điểm Luật Đầu tư năm 2025 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực, nghĩa vụ bảo đảm phải được xem xét và xử lý theo quy định pháp luật mới.
Doanh nghiệp không nên tiến hành thay đổi dự án cũ mà chưa đánh giá tác động về nghĩa vụ tài chính. Chỉ một thay đổi liên quan đến tiến độ hoặc mục đích sử dụng đất cũng có thể làm phát sinh nghĩa vụ bảo đảm đối với phần dự án được điều chỉnh.
Dịch vụ tư vấn giao dịch M&A dự án và kiểm soát chi phí bảo đảm tại Tư vấn Long Phan
Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án có thể phụ thuộc vào phương thức tiếp cận đất, quá trình thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư trước và cấu trúc của giao dịch chuyển nhượng. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp rà soát các yếu tố liên quan đến đầu tư, đất đai, tài chính và tiến độ giao dịch.
Kiểm tra pháp lý bên nhận chuyển nhượng và nghĩa vụ góp vốn
Tư vấn Long Phan thực hiện Legal Due Diligence nhằm đánh giá điều kiện của bên nhận chuyển nhượng trong việc kế thừa quyền miễn ký quỹ. Phạm vi rà soát bao gồm:
Kiểm tra văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hồ sơ pháp lý về đất đai.
Rà soát thỏa thuận ký quỹ, chứng từ nộp tiền và các cam kết bảo lãnh ngân hàng.
Đối chiếu tiến độ góp vốn, huy động vốn thực tế với tiến độ mà chủ đầu tư cũ đã cam kết.
Xác định các nghĩa vụ còn tồn tại và trách nhiệm tài chính của các bên trong giao dịch.
Kết quả rà soát giúp bên nhận chuyển nhượng nhận diện trước những nghĩa vụ bảo đảm có khả năng phát sinh, từ đó có thêm cơ sở xem xét giá trị giao dịch và các điều kiện trước khi hoàn tất việc chuyển nhượng.
Tư vấn điều khoản giao dịch và đàm phán chuyển nhượng đất
Việc xây dựng cấu trúc giao dịch cần phản ánh đúng bản chất pháp lý của việc nhận chuyển nhượng dự án hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Tư vấn Long Phan hỗ trợ:
Xem xét cấu trúc giao dịch phù hợp với điều kiện miễn nghĩa vụ bảo đảm.
Soạn thảo các điều khoản tiên quyết liên quan đến ký quỹ, góp vốn và hoàn thành thủ tục đất đai.
Thiết lập cơ chế giữ lại một phần giá mua trong trường hợp chủ đầu tư cũ chưa hoàn tất nghĩa vụ.
Đại diện đàm phán về trách nhiệm khắc phục vi phạm và hoàn trả các chi phí phát sinh.
Việc quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng góp phần hạn chế trường hợp bên mua phải tiếp nhận những nghĩa vụ tài chính chưa được phản ánh đầy đủ trong giá trị chuyển nhượng.
Hỗ trợ doanh nghiệp giải trình giảm ký quỹ và hoàn thiện hồ sơ giao đất
Đối với những dự án không thuộc trường hợp được miễn hoàn toàn, doanh nghiệp cần xác định điều kiện giảm mức bảo đảm và hoàn thành nghĩa vụ theo đúng thời hạn. Tư vấn Long Phan hỗ trợ:
Xác định điều kiện để áp dụng mức giảm 25% hoặc 50%.
Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ bảo đảm thực hiện dự án và hồ sơ phương án bồi thường.
Làm việc với cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý đất đai và ngân hàng.
Giải trình những vấn đề phát sinh trước khi ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư vấn Long Phan đánh giá sơ bộ căn cứ miễn, giảm và phương án bảo đảm phù hợp.
Giải đáp một số vấn đề về miễn ký quỹ khi được giao đất
Việc xác định chính xác nghĩa vụ về bảo đảm thực hiện dự án giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn và hạn chế rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư. Đặc biệt, các giao dịch nhận chuyển nhượng dự án và việc áp dụng chính sách ưu đãi cần được kiểm tra riêng theo từng căn cứ pháp luật cụ thể.
1. Nhận chuyển nhượng dự án từ chủ đầu tư chưa hoàn thành tiến độ góp vốn có được miễn ký quỹ không?
Nhà đầu tư không được miễn nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án trong trường hợp này. Bên nhận chuyển nhượng chỉ có thể kế thừa quyền miễn trừ nếu chủ đầu tư trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ theo quy định.
Theo Điểm c Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025, trường hợp được miễn áp dụng biện pháp bảo đảm là nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo đúng tiến độ được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn có được miễn toàn bộ tiền ký quỹ không?
Không. Việc dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc được triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn không đồng nghĩa với việc được miễn hoàn toàn nghĩa vụ bảo đảm.
Theo Điểm a Khoản 4 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được giảm 25% số tiền bảo đảm theo quy định.
3. Nếu chưa tạm ứng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thì khi nào phải ký quỹ?
Trong trường hợp nhà đầu tư chưa tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc nộp tiền bảo đảm hoặc cam kết bảo lãnh phải được hoàn thành trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Nghĩa vụ này được thực hiện sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp không tạm ứng tiền bồi thường, theo Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
4. Trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án có phải xin ngân hàng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ không?
Không. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp được miễn áp dụng biện pháp bảo đảm theo Điểm a Khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư năm 2025.
Do đó, trong trường hợp này, nhà đầu tư không phải thực hiện ký quỹ bằng tiền hoặc cung cấp bảo lãnh ngân hàng đối với nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án.
5. Chậm thực hiện nghĩa vụ bảo đảm dự án có thể bị xử lý như thế nào?
Nhà đầu tư thuộc diện phải bảo đảm nhưng không thực hiện ký quỹ hoặc không có bảo lãnh ngân hàng theo quy định có thể bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án.
Theo Điểm e Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư năm 2025, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp dự án thuộc diện phải bảo đảm thực hiện nhưng nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ.
Tóm tắt nội dung chính
Không phải mọi dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều phải thực hiện ký quỹ. Nhà đầu tư chỉ được miễn bảo đảm khi thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định; trong khi đó, dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư có thể chỉ được giảm một phần số tiền bảo đảm. Doanh nghiệp cần kiểm tra căn cứ giao đất, hồ sơ nhận chuyển nhượng, tiến độ góp vốn, tình trạng ký quỹ và thời hạn thực hiện nghĩa vụ trước khi tiến hành thủ tục đất đai.
Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Trường hợp nào được miễn ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án khi được giao đất
Xem thêm:
- Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư gồm giấy tờ gì?
- Công bố đủ điều kiện kinh doanh thiết bị y tế B,C,D như thế nào?



Nhận xét
Đăng nhận xét