Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng và hồ sơ cần chuẩn bị từ 01/7/2026
Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP với nhiều thay đổi về điều kiện, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và cơ quan giải quyết. Chủ đầu tư cần xác định chính xác công trình thuộc diện phải xin phép, chuẩn bị đúng tài liệu và nộp đến đúng cơ quan có thẩm quyền để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc ảnh hưởng tiến độ thi công. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan tổng hợp các quy định cần lưu ý khi thực hiện thủ tục.
Một số vấn đề pháp lý chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý:
Kể từ ngày 01/7/2026, UBND cấp xã được giao thẩm quyền cấp giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ, công trình cấp III và cấp IV thuộc phạm vi quản lý, trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu chức năng.
Việc xác định nhà ở riêng lẻ có được miễn giấy phép hay không phải xem xét đồng thời quy mô, vị trí, quy hoạch và yêu cầu quản lý kiến trúc, không thể chỉ dựa vào số tầng.
Hồ sơ được ưu tiên thực hiện trực tuyến toàn trình thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hành vi xây dựng không có giấy phép hoặc thi công không đúng nội dung giấy phép vẫn có thể bị xử lý theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
Những yêu cầu phải đáp ứng để được cấp giấy phép xây dựng
Từ ngày 01/7/2026, các yêu cầu cấp giấy phép xây dựng được xác định theo khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 50 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Để được xem xét cấp phép, chủ đầu tư không chỉ cần chứng minh việc sử dụng đất đúng mục đích mà còn phải bảo đảm các yêu cầu liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, thiết kế, an toàn công trình và các quy định chuyên ngành có liên quan.
Công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng đất
Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu công trình dự kiến xây dựng phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Việc xác định điều kiện này được thực hiện trên cơ sở một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Vì vậy, trước khi lập hồ sơ xin phép, chủ đầu tư cần kiểm tra tình trạng pháp lý của thửa đất và mục đích sử dụng được ghi nhận trên giấy tờ có liên quan.
Bảo đảm yêu cầu về quy hoạch, thiết kế đô thị và kiến trúc
Theo điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025, công trình phải phù hợp với quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành được áp dụng tại khu vực xây dựng.
Riêng đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, thiết kế công trình phải đáp ứng quy hoạch áp dụng theo Điều 26 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 50 của Nghị định này.
Như vậy, trước khi xin phép xây dựng nhà ở, chủ đầu tư nên kiểm tra đồng thời quy hoạch khu vực, chỉ giới xây dựng, yêu cầu kiến trúc và các giới hạn khác có liên quan.
Đáp ứng điều kiện về an toàn công trình, PCCC, môi trường và hạ tầng
Điểm c khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025 quy định thiết kế công trình phải bảo đảm an toàn đối với chính công trình và công trình lân cận, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và khả năng kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Khoản 4 Điều 50 Nghị định 217/2026/NĐ-CP còn yêu cầu thiết kế xây dựng phải được lập, thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định. Trường hợp công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy thì phải đồng thời hoàn thành các yêu cầu chuyên ngành tương ứng.
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ về đất đai, đơn đề nghị và bản vẽ thiết kế theo quy định
Khi nào công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn?
Giấy phép xây dựng có thời hạn được áp dụng đối với một số công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt nhưng quy hoạch chưa được triển khai trên thực tế.
Các điều kiện cơ bản đối với giấy phép có thời hạn
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, công trình muốn được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
Nằm tại khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt và công bố nhưng chưa triển khai, đồng thời chưa có quyết định thu hồi đất;
Quy mô và thời gian tồn tại của công trình phù hợp với quy định hoặc chấp thuận của UBND cấp tỉnh;
Việc xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng đất thể hiện trên giấy tờ hợp pháp;
Chủ đầu tư có cam kết tự tháo dỡ công trình sau khi hết thời hạn tồn tại và có quyết định thu hồi đất.
Nếu hết thời gian tồn tại được ghi trong giấy phép nhưng quy hoạch vẫn chưa được triển khai thì công trình có thể tiếp tục được sử dụng cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất. Các vấn đề về bồi thường và hỗ trợ sau đó được thực hiện theo pháp luật đất đai.
Công trình còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thiết kế
Ngoài các điều kiện nêu trên, khoản 2 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu công trình xin giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng thêm khoản 3 và khoản 4 Điều 50 của Nghị định.
Theo đó, chủ đầu tư cần kiểm tra các nội dung liên quan đến an toàn công trình, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy nếu thuộc đối tượng áp dụng, cũng như việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng.
Khu vực đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã xử lý thế nào?
Theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, đối với khu vực đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã thì về nguyên tắc không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình xây dựng mới. Cơ quan có thẩm quyền chủ yếu xem xét việc cấp phép có thời hạn đối với hoạt động sửa chữa hoặc cải tạo.
Tuy nhiên, trường hợp đã qua 02 năm liên tục kể từ thời điểm kế hoạch sử dụng đất cấp xã được phê duyệt mà chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời kế hoạch không được điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo cơ chế pháp luật quy định, người sử dụng đất có thể đề nghị xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.
Quy mô và thời gian tồn tại phụ thuộc quy định từng địa phương
Khoản 5 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP giao UBND cấp tỉnh quy định cụ thể về:
Quy mô công trình;
Chiều cao của công trình xây dựng mới;
Quy mô và chiều cao đối với phần sửa chữa, cải tạo;
Thời gian được phép tồn tại của công trình.
Do đó, ngoài các quy định chung của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư phải kiểm tra thêm quy định cụ thể tại tỉnh, thành phố nơi công trình được xây dựng.
Xác định đúng cơ quan tiếp nhận và cấp giấy phép xây dựng
Từ ngày 01/7/2026, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được phân định tại Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Tùy cấp công trình, loại công trình và địa điểm xây dựng, hồ sơ có thể thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, Ban quản lý các khu chức năng hoặc cơ quan khác theo quy định.
Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
Khoản 1 Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép đối với:
Công trình cấp III;
Công trình cấp IV;
Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
Quy định này không áp dụng nếu công trình thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền cấp phép của Ban quản lý được quy định tại khoản 2 Điều 53.
Vì vậy, đối với nhà ở riêng lẻ thuộc diện phải xin giấy phép, cơ quan tiếp nhận thông thường là UBND cấp xã nơi có nhà ở.
Đối với công trình cấp III hoặc cấp IV, ngoài việc xác định cấp công trình, chủ đầu tư còn phải xem xét công trình có nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế hay không.
Công trình nằm trong khu công nghiệp và khu chức năng
Khoản 2 Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng đối với công trình được đầu tư trong khu vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Do đó, một công trình cấp III hoặc cấp IV không phải trong mọi trường hợp đều nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Nếu công trình nằm trong khu vực thuộc thẩm quyền của Ban quản lý thì hồ sơ phải được thực hiện tại cơ quan này.
Dự án có nhiều hạng mục thuộc các cấp khác nhau
Đối với dự án có nhiều công trình khác loại hoặc khác cấp, điểm c khoản 4 Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp giấy phép được xác định dựa trên công trình có cấp cao nhất trong dự án.
Chẳng hạn, nếu dự án có một công trình cấp III và một công trình cấp II thì không thể căn cứ riêng công trình cấp III để xác định thẩm quyền UBND cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phải được xác định theo công trình cấp II là công trình có cấp cao nhất.
Quy định này thường cần được lưu ý đối với dự án nhà máy, trung tâm thương mại, khu dịch vụ hoặc dự án có nhiều hạng mục xây dựng.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng gồm các bước từ nộp hồ sơ, thẩm định, bổ sung hồ sơ khi cần thiết đến cấp phép và trả kết quả
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Thành phần hồ sơ được quy định từ Điều 55 đến Điều 62 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào loại công trình cũng như nội dung giấy phép mà chủ đầu tư đề nghị cấp.
Giấy tờ cần có khi xin phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Điều 60 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định riêng hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ.
Trước hết, chủ đầu tư cần chuẩn bị đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ đồng thời phải có một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 55 Nghị định nhằm chứng minh quyền sử dụng đất cũng như căn cứ xem xét sự phù hợp của mục đích sử dụng đất.
Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, bộ bản vẽ thiết kế về cơ bản thể hiện:
Mặt bằng công trình trên thửa đất và sơ đồ vị trí;
Mặt bằng từng tầng;
Mặt đứng và các mặt cắt chính của công trình;
Mặt bằng móng và mặt cắt móng;
Sơ đồ đấu nối hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện và hạ tầng kỹ thuật bên ngoài;
Cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Nếu công trình thuộc trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ yêu cầu phải thực hiện thủ tục hành chính thì hồ sơ phải kèm theo kết quả thực hiện thủ tục tương ứng.
Trường hợp công trình thuộc diện phải thẩm tra thiết kế theo pháp luật xây dựng thì chủ đầu tư cần bổ sung báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế.
Đối với nhà ở riêng lẻ do tổ chức làm chủ đầu tư, hồ sơ thiết kế được xác định theo cơ chế riêng, gắn với thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công tùy tính chất dự án.
Hồ sơ đối với trường hợp sửa chữa hoặc cải tạo
Công trình sửa chữa, cải tạo thuộc diện phải xin giấy phép thực hiện theo Điều 61 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo theo Mẫu số 01 Phụ lục II và một trong các giấy tờ hợp pháp về đất đai được quy định tại Điều 55.
Ngoài ra, chủ đầu tư phải chuẩn bị bản vẽ hiện trạng của bộ phận công trình dự kiến sửa chữa hoặc cải tạo. Tỷ lệ của bản vẽ hiện trạng cần tương ứng với tỷ lệ bản vẽ trong hồ sơ đề nghị cấp phép để cơ quan có thẩm quyền xác định chính xác phạm vi thay đổi.
Hồ sơ đề nghị cho phép di dời công trình
Điều 61 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cũng điều chỉnh thành phần hồ sơ đối với trường hợp di dời công trình.
Ngoài đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục II, hồ sơ phải có các tài liệu thể hiện hiện trạng của công trình, địa điểm dự kiến di chuyển đến cũng như phương án di dời.
Những tài liệu này nhằm giúp cơ quan cấp phép đánh giá đồng thời tính hợp pháp của địa điểm mới, mức độ an toàn và khả năng thực hiện phương án di chuyển công trình.
Hồ sơ công trình xây dựng mới không phải nhà ở riêng lẻ
Đối với công trình xây dựng mới không thuộc nhóm nhà ở riêng lẻ, thành phần hồ sơ chủ yếu được xác định theo Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Tùy công trình theo tuyến hay không theo tuyến, hồ sơ có thể bao gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục II, giấy tờ về đất đai theo Điều 55 hoặc tài liệu pháp lý tương ứng đối với địa điểm, phương án tuyến và hồ sơ thiết kế xây dựng.
Một số công trình còn phải bổ sung giấy tờ chuyên ngành. Ví dụ, tượng đài hoặc tranh hoành tráng phải có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa có thẩm quyền nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu. Công trình tín ngưỡng hoặc tôn giáo cũng phải đáp ứng các thành phần hồ sơ riêng tùy trường hợp.
Các bước thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng
Kể từ ngày 01/7/2026, trình tự giải quyết hồ sơ được thực hiện theo Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Quy trình bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra và thẩm định, bổ sung tài liệu khi có yêu cầu, lấy ý kiến chuyên ngành trong trường hợp cần thiết và nhận kết quả.
Bước 1: Gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ tương ứng với loại công trình và nộp đến cơ quan có thẩm quyền được xác định theo Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ hiện được ưu tiên gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nếu tài liệu chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
Theo điểm a khoản 2 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa khi cần.
Thời gian thực hiện công đoạn này là:
03 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ;
05 ngày làm việc đối với các công trình khác.
Nội dung thẩm định được đối chiếu với các điều kiện tương ứng tại Điều 50, Điều 51 hoặc Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu
Nếu phát hiện hồ sơ còn thiếu hoặc có nội dung chưa phù hợp, cơ quan cấp phép thực hiện thông báo một lần để chủ đầu tư bổ sung.
Theo điểm b khoản 2 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư có 02 ngày làm việc để hoàn thiện hồ sơ.
Nếu hồ sơ sau khi bổ sung vẫn không đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo lý do không cấp giấy phép trong thời hạn 01 ngày làm việc.
Bước 4: Xin ý kiến cơ quan chuyên môn nếu phát sinh nội dung cần xác minh
Trường hợp thông tin trong hồ sơ chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc thuộc nội dung quản lý của cơ quan chuyên ngành, cơ quan cấp phép có thể lấy ý kiến đơn vị có liên quan.
Cơ quan được lấy ý kiến phải phản hồi trong thời gian 02 ngày làm việc theo điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Bước 5: Cấp giấy phép và trả kết quả
Thời gian giải quyết được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP như sau:
07 ngày làm việc đối với hồ sơ nhà ở riêng lẻ;
10 ngày làm việc đối với cấp mới, di dời hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn của công trình khác;
09 ngày làm việc đối với trường hợp điều chỉnh, sửa chữa hoặc cải tạo;
05 ngày làm việc đối với thủ tục gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
Sau khi hoàn tất quá trình xem xét, kết quả được trả cho chủ đầu tư theo phương thức quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Hệ quả pháp lý khi thi công không phép hoặc không đúng giấy phép
Việc xây dựng khi chưa có giấy phép trong trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc thi công không đúng nội dung giấy phép có thể dẫn đến nhiều hậu quả. Việc xử phạt hiện được áp dụng theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng.
Một số rủi ro chủ đầu tư có thể gặp phải gồm:
Bị xử phạt hành chính tương ứng với hành vi và loại công trình vi phạm;
Bị yêu cầu dừng thi công và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả;
Phần công trình thi công sai phép có thể bị buộc tháo dỡ nếu không đủ điều kiện điều chỉnh giấy phép;
Giấy phép xây dựng có thể bị thu hồi nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 65 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;
Công trình không phép hoặc sai phép có thể gặp trở ngại trong quá trình nghiệm thu cũng như khi đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau này.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ xin giấy phép xây dựng tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng. Phạm vi hỗ trợ được thực hiện từ giai đoạn đánh giá điều kiện, rà soát hồ sơ đến quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Tư vấn pháp lý về thủ tục cấp phép xây dựng
Tư vấn Long Phan hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc:
Kiểm tra điều kiện cấp giấy phép đối với từng loại công trình;
Xác định công trình có thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng hay không;
Rà soát tính pháp lý của giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan;
Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền căn cứ loại công trình, cấp công trình và địa điểm xây dựng;
Tư vấn thành phần hồ sơ khi cấp mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép;
Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ trước khi nộp nhằm hạn chế việc bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung;
Tư vấn hướng xử lý đối với công trình đã thi công sai nội dung giấy phép hoặc xây dựng khi chưa được cấp phép;
Phân tích rủi ro pháp lý và đề xuất phương án khắc phục nhằm giảm nguy cơ xử phạt, đình chỉ thi công hoặc buộc tháo dỡ.
Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục
Trong phạm vi khách hàng ủy quyền và phù hợp quy định pháp luật, Tư vấn Long Phan hỗ trợ:
Soạn thảo và hoàn chỉnh bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
Thực hiện thủ tục cấp mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép;
Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận;
Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ và tiếp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
Đại diện hoặc phối hợp cùng khách hàng làm việc và giải trình với cơ quan cấp phép;
Bổ sung tài liệu theo yêu cầu của cơ quan giải quyết;
Nhận kết quả theo phạm vi được ủy quyền;
Hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc có thể gửi hồ sơ đến Tư vấn Long Phan để được xem xét và hướng dẫn phù hợp.
Tóm tắt nội dung chính
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định áp dụng từ ngày 01/7/2026 yêu cầu chủ đầu tư xác định chính xác công trình có thuộc diện phải xin phép hay không, kiểm tra điều kiện về đất đai và quy hoạch, lựa chọn đúng cơ quan có thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương ứng với loại công trình. Việc thực hiện đúng từ đầu giúp hạn chế nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý hoặc phát sinh vi phạm trong quá trình thi công.
Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất
Xem thêm: Đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026



Nhận xét
Đăng nhận xét