Thủ tục cấp giấy chứng nhận nuôi trồng thủy sản: Điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện
Giấy chứng nhận nuôi trồng thủy sản là một trong những căn cứ pháp lý doanh nghiệp cần quan tâm khi tổ chức hoạt động nuôi tôm, cá hoặc các đối tượng thủy sản khác theo mô hình thương mại. Để được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản, cơ sở không chỉ chuẩn bị đơn và biểu mẫu mà còn phải bảo đảm sự thống nhất giữa quyền sử dụng đất, quy hoạch, hạ tầng khu nuôi, yêu cầu môi trường và điều kiện vận hành. Theo Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, giấy chứng nhận có thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp.
Đối với dự án nuôi thương mại, việc kiểm tra quy hoạch, tình trạng pháp lý của đất hoặc mặt nước và hệ thống cấp – thoát – xử lý nước nên được thực hiện trước khi đầu tư hạ tầng. Đây là bước giúp hạn chế nguy cơ phải điều chỉnh dự án hoặc không đáp ứng điều kiện cấp phép.
Một số vấn đề pháp lý cần đặc biệt lưu ý:
Kiểm tra quyền sử dụng đất, quy hoạch tỉnh và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi đào ao, xây dựng khu nuôi, bố trí lồng bè hoặc đầu tư công trình xử lý nước.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thực tế trong 06 ngày làm việc; trường hợp đáp ứng yêu cầu, kết quả được cấp trong 01 ngày làm việc sau khi hoàn tất kiểm tra.
Nếu cơ sở chưa đáp ứng điều kiện tại thời điểm kiểm tra, thời gian khắc phục tối đa là 30 ngày.
Hoạt động không đúng địa điểm đăng ký, không đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất hoặc nuôi thủy sản trên biển khi chưa được phép có thể dẫn đến xử phạt và áp dụng biện pháp buộc khắc phục, di dời hoặc phá dỡ công trình.
Những điều kiện cần đáp ứng trước khi đề nghị cấp giấy cho cơ sở nuôi thương mại
Việc xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản không đơn thuần là thủ tục kê khai hành chính. Cơ quan chuyên môn sẽ xem xét khả năng đáp ứng điều kiện thực tế của cơ sở, bao gồm địa điểm nuôi, quyền sử dụng đất hoặc mặt nước, hệ thống kỹ thuật, môi trường, thú y và an toàn thực phẩm.
Đối với dự án thương mại, doanh nghiệp nên hoàn thành bước đánh giá điều kiện pháp lý trước khi thuê đất, đào ao, bố trí lồng bè hoặc ký các hợp đồng liên quan đến sản xuất và tiêu thụ. Nếu địa điểm hoặc hạ tầng ngay từ đầu không phù hợp, cơ sở có nguy cơ không được cấp giấy và gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục mã số vùng nuôi hoặc đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Kiểm tra quyền sử dụng đất và sự phù hợp của địa điểm nuôi với quy hoạch
Một trong những rủi ro thường gặp là doanh nghiệp xây dựng hạ tầng vùng nuôi trước khi xác định chính xác tính pháp lý của đất và quy hoạch khu vực. Trước khi triển khai dự án, nhà đầu tư cần xác minh mục đích sử dụng đất, quyền khai thác hợp pháp và khả năng sử dụng địa điểm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Những nội dung cần rà soát bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần thể hiện mục đích sử dụng phù hợp hoặc phải được điều chỉnh theo quy định. Khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản 2017 yêu cầu địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng phải tuân thủ quy định về sử dụng đất và khu vực biển.
Nếu doanh nghiệp sử dụng đất nông nghiệp để hình thành ao, đầm hoặc khu xử lý nước thì cần xác định có phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất hay không. Trường hợp mục đích đất không tương thích với hoạt động dự kiến, hồ sơ cấp giấy có thể gặp trở ngại.
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024, đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thời hạn giao đất và công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm.
Điểm a Khoản 1 Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản cho cá nhân trực tiếp sản xuất tại Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long không quá 03 hecta đối với mỗi loại đất.
Nếu vị trí dự kiến triển khai khu nuôi không phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, việc đăng ký mã số vùng nuôi cũng có thể bị ảnh hưởng. Với các dự án đã đầu tư chi phí lớn cho ao nuôi, bờ bao và công trình xử lý nước, đây là rủi ro tài chính cần được kiểm soát từ đầu.
Điều kiện đối với hạ tầng và trang thiết bị của cơ sở nuôi thâm canh
Cơ sở nuôi thủy sản thâm canh cần tổ chức hạ tầng theo hướng kiểm soát được nguồn nước, chất thải, vật tư và nguy cơ phát sinh dịch bệnh. Vì vậy, khi lập hồ sơ, doanh nghiệp không chỉ khai báo diện tích mà còn phải thể hiện cách bố trí và vận hành hệ thống kỹ thuật.
Theo Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, một số yêu cầu cần chú ý gồm:
Khu xử lý rác phải được bố trí riêng với nơi lưu giữ hoặc xử lý thủy sản chết và tách khỏi khu vực nuôi.
Khu chứa thiết bị, dụng cụ, thức ăn và thuốc thú y thủy sản phải đáp ứng điều kiện bảo quản do nhà sản xuất quy định. Khu sinh hoạt, vệ sinh phải được tổ chức sao cho chất thải không gây ảnh hưởng đến khu nuôi.
Bờ ao phải hạn chế tình trạng rò rỉ. Đối với cơ sở thâm canh và bán thâm canh, hệ thống xử lý nước đầu vào và nước thải phải được bố trí riêng, đồng thời cần có khu vực chứa bùn thải thích hợp.
Với mô hình lồng bè, vật liệu làm khung lồng, phao, lưới hoặc giá thể phải bảo đảm an toàn, không gây độc hại và có giải pháp hạn chế thủy sản thoát ra môi trường tự nhiên.
Sơ đồ khu nuôi cần thể hiện tương đối đầy đủ ao nuôi, ao lắng, đường dẫn và thoát nước, kho vật tư cũng như khu xử lý chất thải. Khi hiện trạng thực tế khác đáng kể so với nội dung hồ sơ, cơ quan kiểm tra có thể yêu cầu cơ sở điều chỉnh hoặc khắc phục trước khi cấp giấy.
Điều kiện về môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và trường hợp được miễn yêu cầu an toàn thực phẩm
Theo Khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản 2017, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng những quy định có liên quan về bảo vệ môi trường, thú y, an toàn lao động và an toàn thực phẩm.
Doanh nghiệp cần lưu ý Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản không thay thế cho Giấy phép môi trường hoặc thủ tục Đăng ký môi trường. Một dự án đã hoàn tất giấy tờ trong lĩnh vực thủy sản nhưng thiếu hồ sơ môi trường phù hợp vẫn có thể phát sinh vi phạm khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Khoản 2 Điều 38 Luật Thủy sản 2017 cũng đặt ra trường hợp ngoại lệ đối với cơ sở nuôi thủy sản nhằm mục đích làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ hoặc mỹ phẩm. Các cơ sở thuộc nhóm này được miễn điều kiện liên quan đến an toàn thực phẩm.
Do đó, ngay từ quá trình chuẩn bị dự án, cơ sở cần xác định đúng mục đích nuôi và mô hình hoạt động. Nội dung đăng ký, cách vận hành thực tế và mục đích tiêu thụ sản phẩm cần có sự thống nhất nhằm tránh nguy cơ bị xử lý hoặc ảnh hưởng đến giá trị của giấy chứng nhận.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản
Một bộ hồ sơ đạt yêu cầu cần thể hiện được tư cách của cơ sở, điều kiện về hạ tầng và khả năng kiểm soát các vấn đề môi trường, dịch bệnh. Với doanh nghiệp và hợp tác xã, thông tin trên giấy tờ đất, sơ đồ khu vực nuôi và bản thuyết minh kỹ thuật cần thống nhất với nhau.
Sai sót phổ biến là biểu mẫu được điền đầy đủ nhưng thông số và nội dung mô tả trong hồ sơ không phù hợp với hiện trạng ao nuôi, hệ thống lồng bè hoặc công trình xử lý nước. Trường hợp này có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc kiểm tra lại.
Thành phần hồ sơ và giấy tờ chứng minh địa điểm nuôi hợp pháp
Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Ngoài các biểu mẫu theo quy định, doanh nghiệp cần chú trọng những tài liệu có khả năng chứng minh điều kiện thực tế của khu nuôi.
Từ góc độ kiểm soát pháp lý, hồ sơ đất đai và môi trường nên được kiểm tra trước khi hoàn thiện Bản thuyết minh theo Mẫu số 21.NT. Nếu quy mô hạ tầng được mô tả trong hồ sơ vượt quá diện tích đất hoặc mặt nước mà doanh nghiệp có quyền sử dụng hợp pháp, quá trình thẩm định có thể bị kéo dài.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cần thể hiện đầy đủ cơ sở vật chất, sơ đồ khu nuôi, hệ thống xử lý nước và các điều kiện kiểm soát môi trường, dịch bệnh.
Nội dung cần thể hiện trong sơ đồ hạ tầng và phương án kiểm soát dịch bệnh
Phần hồ sơ kỹ thuật có ý nghĩa đặc biệt vì đây là căn cứ để cơ quan chuyên môn đối chiếu với hiện trạng trong quá trình kiểm tra thực tế.
Doanh nghiệp cần làm rõ:
Vị trí ao nuôi, ao lắng, khu xử lý nước đầu vào, hệ thống nước thải và khu chứa bùn. Với hình thức thâm canh, hệ thống nước cấp và nước thải phải được bố trí riêng theo Điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Với khu nuôi lồng bè, sơ đồ nên thể hiện phạm vi sử dụng mặt nước, vị trí bố trí lồng, khoảng cách an toàn, luồng giao thông thủy và biện pháp hạn chế thủy sản thoát ra bên ngoài.
Phương án quản lý chất thải cần xác định riêng khu tập kết rác, khu xử lý thủy sản chết và khu nuôi theo Điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Khu lưu trữ thức ăn, thuốc thú y thủy sản, thiết bị và dụng cụ cần đáp ứng yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất theo Điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Biện pháp phòng, chống dịch bệnh nên gắn với quy trình kiểm soát giống, nước, thức ăn, chất thải và thủy sản chết.
Bản vẽ và bản thuyết minh không nên chỉ được xem là tài liệu phục vụ thủ tục cấp phép. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức vận hành. Nếu thiết kế được thay đổi sau khi hồ sơ đã nộp nhưng không cập nhật tương ứng, kết quả kiểm tra thực tế có thể không phù hợp với hồ sơ.
Các bước kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở nuôi thủy sản
Doanh nghiệp nên đưa thủ tục cấp giấy vào kế hoạch triển khai dự án ngay từ đầu. Việc xác định đúng thời điểm nộp hồ sơ, lịch kiểm tra cơ sở và thời gian nhận kết quả giúp hạn chế ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, vay vốn và thực hiện hợp đồng tiêu thụ.
Đối với dự án hướng đến xuất khẩu, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản còn liên quan đến các bước tiếp theo như mã số vùng nuôi, VietGAP, GlobalGAP và hồ sơ môi trường.
Xác định đúng cơ quan giải quyết đối với từng loại thủ tục
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản và Giấy xác nhận đăng ký nuôi lồng bè hoặc đối tượng thủy sản nuôi chủ lực là những thủ tục khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền.
Việc nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thể ảnh hưởng đến tiến độ. Đối với doanh nghiệp có nhiều địa điểm hoặc vùng nuôi nằm trên nhiều địa bàn, nên kiểm tra thẩm quyền trước khi thực hiện thủ tục.
Quy trình 05 bước từ chuẩn bị điều kiện đến nhận kết quả
Bước 1: Kiểm tra điều kiện pháp lý của khu vực nuôi. Doanh nghiệp rà soát quyền sử dụng đất hoặc mặt nước, quy hoạch, hồ sơ môi trường, đối tượng nuôi và các điều kiện liên quan trước khi lập hồ sơ.
Bước 2: Hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy. Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT, Bản thuyết minh theo Mẫu số 21.NT cùng sơ đồ khu nuôi hoặc vị trí lồng bè theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ được gửi đến cơ quan tiếp nhận thủ tục hành chính do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh là cơ quan thực hiện việc cấp giấy theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Cơ quan chuyên môn kiểm tra tại cơ sở. Trong vòng 06 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thực tế theo Mẫu số 22.NT theo Điểm b Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Bước 5: Cấp giấy hoặc yêu cầu khắc phục. Nếu cơ sở đáp ứng yêu cầu, Giấy chứng nhận được cấp trong 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất việc kiểm tra. Nếu chưa đạt, cơ sở có tối đa 30 ngày để thực hiện biện pháp khắc phục.
Khi nhận yêu cầu sửa đổi hoặc khắc phục, doanh nghiệp nên xử lý đồng thời cả hồ sơ và hiện trạng. Việc chỉ gửi văn bản giải trình trong khi điều kiện thực tế chưa được điều chỉnh có thể khiến cơ sở tiếp tục không đạt khi được kiểm tra lại.
Nguy cơ bị từ chối cấp giấy và xử phạt trong hoạt động nuôi thủy sản
Một cơ sở nuôi trồng thủy sản có thể sở hữu một số loại giấy tờ nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật. Rủi ro thường xuất hiện khi hồ sơ đất đai, môi trường, cơ sở vật chất và đăng ký đối tượng nuôi không đồng bộ.
Hậu quả đối với doanh nghiệp không chỉ là tiền phạt. Tùy hành vi và mức độ vi phạm, cơ sở còn có thể bị buộc di dời, phá dỡ công trình, đình chỉ hoạt động hoặc ảnh hưởng đến việc đăng ký mã số vùng nuôi phục vụ xuất khẩu.
Những sai sót thường dẫn đến hồ sơ không được chấp thuận
Trước khi nộp hồ sơ, cơ sở nên tự đánh giá toàn diện điều kiện thực tế. Việc chuẩn bị đúng biểu mẫu không bảo đảm giấy chứng nhận sẽ được cấp nếu hiện trạng chưa đáp ứng yêu cầu.
Các lỗi cần đặc biệt kiểm tra gồm:
Khu vực nuôi không phù hợp quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Không chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp đối với đất, mặt nước hoặc khu vực biển.
Thiếu Giấy phép môi trường hoặc Đăng ký môi trường tương ứng với quy mô và tính chất dự án.
Hạ tầng không đáp ứng yêu cầu về khu xử lý rác, nơi xử lý thủy sản chết, hệ thống nước cấp, nước thải hoặc khu chứa bùn.
Tổ chức hoạt động tại khu vực bị hạn chế, hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc địa điểm chưa được giao, cho thuê hay cho phép sử dụng hợp pháp.
Nếu đã xác định được các vấn đề trên, doanh nghiệp nên điều chỉnh trước khi đề nghị cấp giấy. Nộp hồ sơ khi hiện trạng chưa đạt không chỉ kéo dài quá trình xử lý mà còn có thể làm phát sinh yêu cầu khắc phục phức tạp hơn.
Mức xử phạt đối với một số vi phạm trong nuôi trồng thủy sản
Tùy tính chất của hành vi, pháp luật quy định các mức phạt và biện pháp khắc phục khác nhau.
Đối với trường hợp nuôi thủy sản trên biển khi chưa được cấp phép, Khoản 3 và Điểm a Khoản 5 Điều 17 Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và có thể áp dụng biện pháp buộc di dời hoặc phá dỡ công trình.
Nếu hành vi được thực hiện trước khi quy định mới có hiệu lực nhưng được phát hiện sau đó, doanh nghiệp cần xem xét nguyên tắc áp dụng quy định có lợi. Theo Khoản 1 Điều 61 Nghị định số 38/2024/NĐ-CP, nếu quy định mới không còn xác định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định mức xử phạt nhẹ hơn thì có thể áp dụng quy định mới.
Cơ quan chuyên môn kiểm tra thực tế cơ sở trước khi cấp Giấy chứng nhận; nếu chưa đạt yêu cầu, cơ sở có thời gian khắc phục theo quy định
Rủi ro khi chỉ hoàn thiện một phần thủ tục pháp lý
Trong thực tế, một số trang trại nuôi tôm thâm canh, cơ sở nuôi cá tra hoặc khu nuôi công nghiệp chỉ hoàn thành một số thủ tục mà chưa đồng bộ toàn bộ điều kiện pháp lý.
Ví dụ, doanh nghiệp đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản nhưng chưa hoàn tất hồ sơ môi trường, chưa xử lý mục đích sử dụng đất hoặc hệ thống xả thải chưa đúng quy định. Khi cơ quan liên ngành kiểm tra, giấy tờ trong lĩnh vực thủy sản không thể thay thế nghĩa vụ tuân thủ thuộc lĩnh vực khác.
Nguy cơ càng lớn nếu doanh nghiệp đã thuê đất, đào ao và xây dựng ao lắng trước khi kiểm tra quy hoạch. Khi khu vực triển khai không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hoặc thuộc hành lang bảo vệ nguồn nước, dự án có thể đồng thời gặp khó khăn về cấp giấy thủy sản, môi trường và mã số vùng nuôi.
Do đó, trước khi đưa dự án vào vận hành thương mại, doanh nghiệp cần kiểm soát đồng thời bốn nhóm vấn đề gồm đất đai, thủy sản, môi trường và phòng ngừa dịch bệnh.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ hồ sơ nuôi trồng thủy sản tại Tư vấn Long Phan
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cho cơ sở nuôi thủy sản liên quan đồng thời đến pháp luật đất đai, thủy sản, môi trường và điều kiện kỹ thuật. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ từ giai đoạn chuẩn bị địa điểm đến khi thực hiện thủ tục và làm việc với cơ quan chuyên môn.
Phạm vi công việc gồm:
Thẩm định tình trạng pháp lý của quỹ đất, mặt nước và quy hoạch vùng nuôi trước khi thuê đất, đào ao, bố trí lồng bè hoặc đầu tư công trình xử lý nước.
Kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và phương án chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp khi cần thiết.
Soạn Đơn đề nghị, Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật và các tài liệu trong bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.
Rà soát sơ đồ khu nuôi, ao lắng, công trình xả thải, khu lưu trữ vật tư và phương án phòng, chống dịch bệnh.
Kiểm tra hồ sơ Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường và các điều kiện liên quan đến xả thải.
Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, UBND cấp xã và đoàn kiểm tra thực tế.
Tư vấn hồ sơ đăng ký mã số vùng nuôi, các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và điều kiện pháp lý liên quan đến hoạt động xuất khẩu thủy sản.
Hỗ trợ giải trình, bổ sung tài liệu hoặc xây dựng phương án khắc phục trong trường hợp hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, từ chối hoặc cơ sở được phát hiện có sai sót.
Doanh nghiệp có thể chuẩn bị trước giấy tờ đất đai, sơ đồ khu nuôi và hồ sơ môi trường để việc đánh giá điều kiện và xây dựng bộ hồ sơ được thực hiện thống nhất ngay từ đầu.
Tóm tắt nội dung chính
Để được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp cần đồng bộ điều kiện về quyền sử dụng đất hoặc mặt nước, quy hoạch vùng nuôi, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống xử lý nước, môi trường và phòng ngừa dịch bệnh. Hồ sơ phải phù hợp với hiện trạng thực tế và được nộp đúng cơ quan có thẩm quyền. Việc đầu tư khu nuôi trước khi kiểm tra đầy đủ các điều kiện pháp lý có thể dẫn đến nguy cơ bị từ chối cấp giấy, xử phạt, buộc khắc phục hoặc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, xuất khẩu.
Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: Quy trình xin cấp giấy chứng nhận nuôi trồng thủy sản nhanh chóng
>>>Xem thêm: Thủ tục cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác



Nhận xét
Đăng nhận xét