THỦ TỤC GHI NHẬN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN

Thủ tục ghi nhận tài sản trên đất vào Giấy chứng nhận thì việc đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là bước quan trọng nhằm cập nhật thông tin về nhà ở, công trình xây dựng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thủ tục này giúp xác lập quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu khi tham gia các giao dịch dân sự. Bài viết của Tư vấn Long Phan sẽ làm rõ từng nội dung để Quý khách hàng thuận tiện thực hiện.

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với đất

Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thuộc trường hợp đăng ký biến động phải cấp mới Giấy chứng nhận.

Theo Tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện như sau:

  • Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư: Nộp tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài: Lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.


Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với đất

Thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định

Căn cứ Tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận không quá 08 ngày làm việc.

Quy định này áp dụng thống nhất và là căn cứ để xác định trách nhiệm giải quyết hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

(Căn cứ quy định về đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo:

  • Danh mục hồ sơ đã nêu tại Cách 5.

  • Trường hợp có nhà ở: bổ sung giấy tờ theo Điều 148 Luật Đất đai 2024.

  • Trường hợp có công trình xây dựng: bổ sung giấy tờ theo Điều 149 Luật Đất đai 2024.

  • Trường hợp đặc thù: bổ sung hồ sơ kỹ thuật, văn bản chấp thuận, văn bản đại diện (nếu có).

Yêu cầu:

  • Giấy tờ phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định.

  • Thông tin phải thống nhất với Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại một trong các nơi sau:

  1. Văn phòng đăng ký đất đai.

  2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

  3. Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

  4. Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu địa phương tổ chức tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã).

Hình thức nộp:

  • Nộp trực tiếp.

  • Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

  • Nộp trực tuyến (nếu địa phương đã triển khai dịch vụ công trực tuyến).

Khi tiếp nhận hồ sơ:

  • Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ.

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung một lần bằng văn bản.

  • Nếu đủ điều kiện thì cấp Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

Bước 3: Kiểm tra, thẩm định hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

  1. Kiểm tra điều kiện đăng ký tài sản gắn liền với đất.

  2. Xác minh hiện trạng tài sản (nếu cần).

  3. Trích đo địa chính hoặc kiểm tra sơ đồ (nếu chưa có hoặc chưa phù hợp).

  4. Gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu phát sinh).

Trường hợp cần thiết:

  • Có thể kiểm tra thực địa.

  • Có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Người đăng ký thực hiện:

  • Lệ phí trước bạ (nếu thuộc diện phải nộp).

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

  • Phí đo đạc, thẩm định hồ sơ (nếu phát sinh).

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, nộp chứng từ cho cơ quan đăng ký để hoàn tất thủ tục.

Bước 5: Cập nhật, chỉnh lý và trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

  1. Cập nhật thông tin tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

  2. Chỉnh lý, bổ sung thông tin vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận (nếu cần).

  3. Trả kết quả cho người sử dụng đất theo Phiếu hẹn.

Kết quả nhận được:

  • Giấy chứng nhận đã được ghi nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất.
    hoặc

  • Giấy chứng nhận cấp đổi mới (trường hợp phải cấp đổi).

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:

  • Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Không quá 20 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

(Thời gian này không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.)

Trình tự, thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Trình tự pháp lý thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Theo quy định tại Tiểu mục VI Mục C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan của Luật Đất đai 2024, thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo các bước cụ thể sau:

1. Nộp hồ sơ đăng ký

Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại một trong các cơ quan có thẩm quyền sau:

  • Bộ phận Một cửa cấp tỉnh hoặc cấp xã;

  • Văn phòng đăng ký đất đai;

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trình tự tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo Tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa thì cơ quan này có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để xử lý theo thẩm quyền, bảo đảm đúng quy trình giải quyết.

2. Kiểm tra và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp thì trả hồ sơ kèm theo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung để người yêu cầu thực hiện theo quy định pháp luật.

Đối với trường hợp phải xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 thì hồ sơ được chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện việc xác định lại diện tích theo đúng quy định.

3. Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất

Việc trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể:

1. Trường hợp thửa đất đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo

Nếu Giấy chứng nhận đã cấp căn cứ trên bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không thực hiện đo đạc lại diện tích thửa đất, trừ khi người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu.

Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra nội dung, ký duyệt mảnh trích đo nhằm xác định lại kích thước các cạnh và diện tích thửa đất.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo

Khi thực hiện đăng ký biến động mà Giấy chứng nhận trước đây chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, đồng thời người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính trong các trường hợp sau:

  • Khu vực chưa có bản đồ địa chính;

  • Hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã hư hỏng, rách nát không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Kết quả trích lục hoặc trích đo là căn cứ để thể hiện sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận.

3. Nghĩa vụ tài chính khi diện tích tăng thêm

Người sử dụng đất được công nhận diện tích theo kết quả trích lục hoặc trích đo. Chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí.

Trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp, trong khi ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây thì:

  • Hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

  • Tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

Bước 4: Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và gửi đến cơ quan thuế.

Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ và quy định hiện hành để xác định số tiền phải nộp và ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp thuộc diện phải nộp.

Bước 5: Chỉnh lý biến động và cấp Giấy chứng nhận

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính (nếu có), Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

  • Chỉnh lý, cập nhật thông tin biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

  • Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

  • Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao theo đúng quy định.

Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì việc chỉnh lý và cấp Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được thông báo của cơ quan thuế xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý trong quá trình thực hiện

  • Trường hợp tài sản có Giấy phép xây dựng hoặc Giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định pháp luật về xây dựng nhưng hiện trạng công trình thay đổi so với giấy phép và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì không thực hiện xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình; trách nhiệm bảo đảm điều kiện tồn tại công trình thuộc về chủ sở hữu.

  • Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động và cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận; nếu thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chỉ thực hiện sau khi có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế.

Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận

Để đảm bảo việc đăng ký tài sản gắn liền với đất được thực hiện đúng trình tự, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện, chuyên nghiệp và hiệu quả.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

Tư vấn chuyên sâu:

  • Tư vấn căn cứ pháp lý và điều kiện đăng ký tài sản.

  • Phân tích tính pháp lý của tài sản và khả năng được chấp thuận.

  • Hướng dẫn chi tiết về quy trình, hồ sơ và thời gian thực hiện.

Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục:

  • Rà soát và hoàn thiện hồ sơ theo quy định hiện hành.

  • Soạn thảo đầy đủ các giấy tờ cần thiết.

  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo dõi và cập nhật tiến độ:

  • Theo dõi chặt chẽ quá trình xử lý hồ sơ.

  • Thông tin kịp thời về tình trạng giải quyết.

  • Nhận và bàn giao kết quả cho Quý khách hàng theo đúng cam kết.

Một số câu hỏi thường gặp

Thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất thường phát sinh nhiều thắc mắc thực tiễn như sau:

Làm sao biết hồ sơ đã được tiếp nhận?

Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Trên đó có mã hồ sơ để tra cứu trực tuyến hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan tiếp nhận.

Có bắt buộc chủ sở hữu phải trực tiếp nộp?

Không bắt buộc nếu có ủy quyền hợp pháp. Tuy nhiên, cơ quan có thể yêu cầu chủ sở hữu có mặt khi cần xác minh.

Có thể đăng ký nhà xưởng, nhà kho?

Pháp luật không giới hạn loại tài sản. Các công trình như nhà xưởng, nhà kho, văn phòng đều có thể đăng ký nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Có thể đăng ký nhiều tài sản trên cùng thửa đất?

Được phép nếu các tài sản được xây dựng hợp pháp, có đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền sở hữu và tuân thủ pháp luật đất đai cùng các quy định liên quan.

Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, bảo đảm thực hiện nhanh chóng và đúng quy định pháp luật. Liên hệ ngay Hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ chi tiết.


Xem thêm:

Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

QUY TRÌNH VÀ THUẾ PHÍ KHI ĐẦU TƯ NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM

DỊCH VỤ PHÁP LÝ HỖ TRỢ MỞ CHI NHÁNH CẦM ĐỒ CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

HỦY THẦU TRONG ĐẤU THẦU VÀ CÁC TÌNH HUỐNG PHỔ BIẾN

CẢNH BÁO TỪ THỰC TIỄN RỦI RO KHI ĐỨNG TÊN HỘ MUA NHÀ ĐẤT

MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NHÀ Ở CỦA VIỆT KIỀU Ở NƯỚC NGOÀI

CÁC QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI ĐẶT CỌC MUA NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM