CÔNG NHẬN VÀ GHI CHÚ LY HÔN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Công nhận và ghi chú ly hôn nước ngoài tại Việt Nam ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài là thủ tục giúp bản án hoặc quyết định ly hôn của cơ quan nước ngoài có giá trị pháp lý tại Việt Nam. Để hoàn tất, người yêu cầu phải thực hiện hai bước là xin công nhận bản án và ghi chú ly hôn vào hệ thống hộ tịch. Tư vấn Long Phan sẽ hướng dẫn chi tiết trong bài viết dưới đây.
Thủ tục pháp lý công nhận bản án/quyết định ly hôn nước ngoài tại Việt Nam
Theo khoản 1 Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài chỉ được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam khi việc yêu cầu được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Điều kiện để bản án/quyết định ly hôn nước ngoài được công nhân
Theo khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải nộp đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
Đồng thời, bản án, quyết định ly hôn không thuộc các trường hợp không được công nhận theo Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hạn yêu cầu công nhận bản án/quyết định ly hôn
Thời hiệu yêu cầu công nhận là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 432 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Toàn án có thẩm quyền giải quyết công nhận ly hôn nước ngoài
Trước ngày 01/07/2025, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Theo Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP, hiện nay Tòa án nhân dân khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài.
Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị
Theo Điều 433 và Điều 434 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hồ sơ bao gồm đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành; bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài; văn bản xác nhận hiệu lực pháp luật; văn bản xác nhận tống đạt, triệu tập hợp lệ và các giấy tờ liên quan khác. Tất cả giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực hợp pháp.
Trình tự thực hiện việc giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của cơ quan tư vấn pháp lý nước ngoài
Căn cứ quy định tại Điều 435, Điều 436, Điều 437, Điều 438, Điều 440 và Điều 441 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trình tự giải quyết đơn yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ban hành và đề nghị công nhận tại Việt Nam được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu công nhận và hồ sơ liên quan
Người có yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của cơ quan tư pháp nước ngoài có thể nộp đơn yêu cầu kèm theo các giấy tờ, tài liệu liên quan tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bộ Tư pháp tiếp nhận đơn yêu cầu cùng hồ sơ kèm theo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải thực hiện việc chuyển giao hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.
Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu của Tòa án có thẩm quyền
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo do người yêu cầu nộp trực tiếp, Tòa án căn cứ vào các quy định tại Điều 363, Điều 364 và Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xem xét điều kiện thụ lý đơn yêu cầu.
Sau khi thụ lý đơn, Tòa án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và Bộ Tư pháp để các chủ thể này biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Chuẩn bị xem xét và giải quyết đơn yêu cầu
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án có thẩm quyền yêu cầu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ làm rõ những nội dung chưa cụ thể trong đơn yêu cầu; đồng thời có thể yêu cầu Tòa án nước ngoài đã ban hành bản án, quyết định giải thích những nội dung chưa rõ trong hồ sơ.
Văn bản yêu cầu giải thích của Tòa án Việt Nam được gửi đến người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam và gửi đến Tòa án nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
Trường hợp Tòa án Việt Nam có yêu cầu Tòa án nước ngoài giải thích thì văn bản yêu cầu phải được dịch sang ngôn ngữ theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; nếu Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch sang ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc sang ngôn ngữ khác được nước đó chấp nhận.
Người yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có nghĩa vụ chịu chi phí dịch thuật và chi phí dịch vụ bưu chính liên quan đến việc gửi văn bản yêu cầu giải thích.
Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trong thời hạn này, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể ra một trong các quyết định sau:
Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
Quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích theo quy định thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản giải thích của đương sự hoặc của Tòa án nước ngoài thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết yêu cầu.
Trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án cấp sơ thẩm có quyền ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định pháp luật.
Bước 4: Tổ chức phiên họp xét đơn yêu cầu
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ban hành quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa án có trách nhiệm tổ chức phiên họp để xem xét, giải quyết đơn yêu cầu theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trước ngày mở phiên họp ít nhất 15 ngày, Tòa án phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để nghiên cứu; sau khi kết thúc thời hạn nghiên cứu, Viện kiểm sát phải gửi trả lại hồ sơ cho Tòa án để tiến hành phiên họp.
Phiên họp xét đơn yêu cầu do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán tiến hành, trong đó có một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên họp theo sự phân công của Chánh án Tòa án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp tham gia phiên họp; trong trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo đúng quy định.
Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong các chủ thể này vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án phải hoãn phiên họp.
Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành trong trường hợp người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có đơn đề nghị xét vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Hội đồng xét đơn ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu nếu người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt hoặc khi có một trong các căn cứ theo khoản 5 Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khi xem xét đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành, Hội đồng xét đơn không tiến hành xét xử lại vụ án đã được giải quyết ở nước ngoài mà chỉ kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài và các tài liệu kèm theo với các quy định tại Chương XXXV, Chương XXXVI Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Sau khi xem xét đơn yêu cầu, các tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập và của Kiểm sát viên, Hội đồng tiến hành thảo luận và ra quyết định theo nguyên tắc đa số.
Hội đồng có quyền ban hành quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài.
Bước 5: Gửi và thông báo quyết định giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, Tòa án phải gửi quyết định này cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu, Tòa án phải gửi quyết định cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.
Ngay sau khi ra quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Ghi chú ly hôn sau khi được công nhận tại Việt Nam
Việc ghi chú ly hôn bảo đảm tình trạng hôn nhân của cá nhân được cập nhật chính xác trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền ghi chú
Tùy thuộc nơi đăng ký kết hôn và nơi cư trú của công dân Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân công sẽ thực hiện ghi chú ly hôn theo quy định.
Thành phần hồ sơ bắt buộc
Hồ sơ bao gồm tờ khai theo mẫu và bản sao chứng thực bản án, quyết định ly hôn đã được công nhận tại Việt Nam.
Mẫu đơn: mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Các bước tiến hành
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, giải quyết trong thời hạn luật định và thực hiện thông báo kết quả ghi chú ly hôn cho các cơ quan liên quan.
Dịch vụ trọn gói của Tư vấn Long Phan về thủ tục ghi chú ly hôn tại Việt Nam theo bản án ly hôn của nước ngoài
Thủ tục ghi chú ly hôn theo bản án, quyết định ly hôn đã tuyên ở nước ngoài là thủ tục pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu chuyên môn. Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ trọn gói, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục một cách thuận lợi và đúng pháp luật.
Khi Quý khách hàng ủy quyền cho Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ tiến hành các công việc sau:
Phân tích hồ sơ, kiểm tra hiệu lực pháp lý của bản án, quyết định ly hôn nước ngoài.
Hướng dẫn thu thập, hoàn thiện giấy tờ; hỗ trợ dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự.
Soạn thảo Đơn yêu cầu công nhận bản án, Tờ khai ghi chú ly hôn và các văn bản cần thiết khác.
Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo dõi tiến độ, xử lý các yêu cầu phát sinh trong quá trình giải quyết.
Đại diện hoặc hỗ trợ Quý khách tham gia phiên họp tại Tòa án.
Thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Phòng Tư pháp sau khi có quyết định công nhận.
Nhận và bàn giao kết quả cho Quý khách hàng.
Một số câu hỏi thường gặp về việc ghi nhận ly hôn đã tuyên ở nước ngoài tại Việt Nam
Nhằm giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục ghi nhận ly hôn có yếu tố nước ngoài, dưới đây là một số câu hỏi và giải đáp thường gặp:
Khi nào bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận?
Theo Điều 439 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam sẽ không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài trong các trường hợp:
Không đáp ứng đầy đủ điều kiện công nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Chưa phát sinh hiệu lực pháp luật theo pháp luật của nước nơi Tòa án nước ngoài đã ban hành bản án, quyết định.
Người phải thi hành án hoặc người đại diện hợp pháp của họ không được triệu tập hợp lệ hoặc không được tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định, làm ảnh hưởng đến quyền tự bảo vệ.
Tòa án nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định tại Điều 440 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Vụ việc đã được Tòa án Việt Nam giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực; hoặc Tòa án Việt Nam đã thụ lý trước; hoặc đã có bản án của Tòa án nước thứ ba được công nhận tại Việt Nam.
Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật nước ngoài hoặc theo pháp luật Việt Nam.
Bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại quốc gia nơi ban hành.
Việc công nhận bản án, quyết định trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Đương sự có quyền kháng cáo khi Tòa án không công nhận bản án ly hôn nước ngoài không?
Có. Khoản 1 Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự hoặc người đại diện hợp pháp có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định, tùy từng loại quyết định và thời điểm nhận được quyết định của Tòa án.
Quyết định về tài sản trong bản án ly hôn nước ngoài có được thi hành tại Việt Nam không?
Trường hợp quyết định về tài sản đã được Tòa án Việt Nam công nhận thì nội dung này được phép tổ chức thi hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
Sự khác nhau giữa thủ tục công nhận và thủ tục ghi chú ly hôn là gì?
Thủ tục công nhận: Do Tòa án Việt Nam giải quyết nhằm xác lập giá trị pháp lý của bản án ly hôn nước ngoài tại Việt Nam.
Thủ tục ghi chú: Do Ủy ban nhân dân thực hiện để ghi nhận và cập nhật tình trạng hôn nhân vào hệ thống hộ tịch quốc gia sau khi có quyết định công nhận của Tòa án.
Thời gian giải quyết yêu cầu công nhận bản án ly hôn nước ngoài là bao lâu
Theo các quy định tại Điều 435 đến Điều 441 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết thường kéo dài trong khoảng từ 06 đến 08 tháng.
Thủ tục ghi nhận ly hôn nước ngoài tại Việt Nam mang tính pháp lý phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải nắm vững các quy định liên quan đến tố tụng dân sự và đăng ký hộ tịch. Quý khách hàng cần tuân thủ đúng trình tự, đồng thời chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh phát sinh vướng mắc. Để được tư vấn chi tiết hoặc sử dụng dịch vụ trọn gói, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89.



Nhận xét
Đăng nhận xét