KHI NÀO CẦN ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Khi nào cần đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đóng mã số thuế là thủ tục cần thiết nhằm chấm dứt nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi cơ cấu đầu tư. Theo quy định pháp luật Việt Nam, thủ tục này thường phát sinh trong hai trường hợp gồm: doanh nghiệp FDI thực hiện giải thể và nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp. Bài viết sau của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết hai trường hợp này.


Doanh nghiệp FDI giải thể và nghĩa vụ đóng mã số thuế

Trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện giải thể, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhằm kết thúc tư cách người nộp thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định pháp luật.

Hoàn tất nghĩa vụ thuế theo quy định trước khi đóng mã số thuế

Theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trước khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế, doanh nghiệp cần hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Các nghĩa vụ này bao gồm:

  • Hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn điện tử và quản lý hóa đơn theo quy định pháp luật.

  • Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý các khoản thuế nộp thừa hoặc thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có).

  • Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, các đơn vị này phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi doanh nghiệp chủ quản thực hiện thủ tục tương tự.

Hồ sơ cần chuẩn bị để chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo quy định pháp luật hiện hành, hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Mẫu 24/ĐK-TCT.

  • Bản sao quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc thông báo giải thể của cơ quan có thẩm quyền.

  • Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi đến các đơn vị phụ thuộc (nếu có).

Trong trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp chủ quản phải có văn bản cam kết tiếp nhận và thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc.

Thời hạn nộp hồ sơ thuế khi doanh nghiệp tiến hành giải thể

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, trước khi thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục quyết toán thuế và đóng mã số thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 45 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể.

Các bước thực hiện thủ tục đóng mã số thuế

Trình tự thực hiện thủ tục đóng mã số thuế gồm:

Bước 1: Quyết toán thuế

Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đóng mã số thuế

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động.

Quy trình xử lý hồ sơ của cơ quan thuế

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ:

  • Ban hành Thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục chấm dứt mã số thuế.

  • Kiểm tra nghĩa vụ thuế và phối hợp với các cơ quan liên quan để xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế.

  • Ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn gop và nghĩa vụ thuế liên quan

Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện việc rút vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp tại Việt Nam, Quý khách cần tiến hành kê khai thuế và thực hiện thủ tục đóng mã số thuế liên quan đến giao dịch chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về thuế. Quá trình này bao gồm việc xác định khoản thuế phải nộp, chuẩn bị hồ sơ kê khai thuế và thực hiện nộp hồ sơ đúng thời hạn cho cơ quan thuế có thẩm quyền.

Xác định thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Mức thuế phát sinh khi rút vốn hoặc chuyển nhượng vốn sẽ được xác định khác nhau tùy thuộc vào tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài.

Đối với tổ chức nước ngoài: Theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20% trên phần lợi nhuận phát sinh. Công thức tính thuế được xác định như sau:

20% × (Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí liên quan trực tiếp).

Đối với cá nhân nước ngoài:

  • Cá nhân cư trú tại Việt Nam: Cá nhân cư trú tại Việt Nam khi thực hiện chuyển nhượng vốn phải nộp thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20% trên phần thu nhập tính thuế, được xác định bằng phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá vốn cùng các chi phí hợp lệ.

  • Cá nhân không cư trú tại Việt Nam: Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thời hạn, địa điểm và hồ sơ khai thuế đối với chuyển nhượng vốn

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc diện kê khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Do đó, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

  • Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài góp vốn;

  • Trường hợp bên nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà đầu tư nước ngoài thì hồ sơ cũng được nộp tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp có phần vốn được chuyển nhượng;

  • Cá nhân chuyển nhượng vốn nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành phần vốn góp.

Thành phần hồ sơ khai thuế:

Đối với cá nhân:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 04/CNV-TNCN;

  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn mẫu 04-1/CNV-TNCN;

  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc hợp đồng góp vốn;

  • Tài liệu xác định giá trị vốn góp;

  • Chứng từ chứng minh chi phí liên quan.

Đối với tổ chức:

  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 05/TNDN;

  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn;

  • Chứng nhận phần vốn góp;

  • Chứng từ gốc chứng minh chi phí liên quan (nếu có).

Thủ tục đóng mã số thuế của nhà đầu tư sau khi hoàn tất rút vốn

Trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế tại Việt Nam nhằm thực hiện trực tiếp việc kê khai và nộp thuế đối với các giao dịch, dự án hoặc hợp đồng phát sinh tại Việt Nam, khi nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư hoặc hoàn tất việc rút vốn thì cần thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trình tự thực hiện thủ tục đóng mã số thuế được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Nhà đầu tư cần chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC;

  • Bản sao văn bản thanh lý hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh việc kết thúc giao dịch, dự án hoặc hợp đồng liên quan đến hoạt động đầu tư.

Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành thông báo

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ tiến hành các bước sau:

  • Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 17/TB-ĐKT) gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

  • Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế (mẫu số 18/TB-ĐKT) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn tất đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đối với cơ quan quản lý thuế.


Thủ tục đóng mã số thuế của nhà đầu tư sau khi hoàn tất việc rút vốn tại Việt Nam

Dịch vụ tư vấn thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn và doanh nghiệp FDI giải thể

Thủ tục đóng mã số thuế là bước cuối cùng nhằm xác nhận doanh nghiệp đã hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc trước khi doanh nghiệp FDI chấm dứt hoạt động. Thủ tục này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện nhiều bước như quyết toán thuế, rà soát hóa đơn và hoàn thiện hồ sơ theo quy định của cơ quan thuế. Nếu không thực hiện đúng quy trình, doanh nghiệp có thể gặp phải nhiều rủi ro pháp lý và tài chính.

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý nhằm giúp Quý khách thực hiện thủ tục đóng mã số thuế nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế tối đa rủi ro.

Phạm vi dịch vụ gồm:

Tư vấn toàn diện:

  • Phân tích kế hoạch rút vốn hoặc giải thể.

  • Kiểm tra nghĩa vụ thuế còn tồn tại.

  • Đề xuất phương án xử lý rủi ro thuế.

Hoàn thiện hồ sơ và quyết toán thuế:

  • Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

  • Hỗ trợ lập báo cáo tài chính và báo cáo hóa đơn.

  • Soạn thảo các văn bản giải trình cần thiết.

Đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước:

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế.

  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ.

  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.


Dịch vụ tư vấn thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn và doanh nghiệp FDI giải thể

Một số câu hỏi thường gặp

Trong quá trình thực hiện thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hoặc khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành giải thể, một số vấn đề sau đây thường được các nhà đầu tư quan tâm:

Tổng thời hạn thực tế để hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC, thời gian cơ quan thuế xử lý hồ sơ và ban hành các thông báo liên quan đến việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế chỉ từ 02 đến 03 ngày làm việc.

Tuy nhiên, trên thực tế, toàn bộ quy trình đóng mã số thuế thường kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm. Nguyên nhân chủ yếu là do phải thực hiện quyết toán thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm việc kiểm tra hồ sơ kế toán, đối chiếu chứng từ, xác định nghĩa vụ thuế còn tồn đọng và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nên đóng tài khoản ngân hàng vào thời điểm nào trong quy trình giải thể?

Doanh nghiệp chỉ nên tiến hành tất toán và đóng tài khoản ngân hàng sau khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính.

Theo quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính trước khi hoàn tất thủ tục giải thể. Vì vậy, việc duy trì tài khoản ngân hàng cho đến giai đoạn cuối của quá trình giải thể là cần thiết để thực hiện các giao dịch thanh toán cuối cùng.

Nếu doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng hoặc rút một phần vốn thì có cần đóng mã số thuế không?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

Do đó, nếu nhà đầu tư chỉ chuyển nhượng hoặc rút một phần vốn góp, nhưng vẫn tiếp tục tham gia hoạt động đầu tư hoặc vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam thì không phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế.

Nhà đầu tư nước ngoài nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài khác có phải nộp thuế tại Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.

Do đó, dù bên nhận chuyển nhượng cũng là nhà đầu tư nước ngoài, bên chuyển nhượng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Việc tuân thủ đúng các quy định về thủ tục đóng mã số thuế khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp sẽ giúp đảm bảo nghĩa vụ đối với Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi tài chính của nhà đầu tư và tạo điều kiện để quá trình rút vốn hoặc giải thể được thực hiện thuận lợi. Để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp, Quý khách vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89.


Xem thêm:

Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

QUY TRÌNH CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO MỚI NHẤT

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG

KIỂM TRA QUY HOẠCH TRƯỚC KHI ĐẶT CỌC VIỆC LÀM KHÔNG THỂ BỎ QUA

Business Consulting Services – Long Phan Investment Consulting Company

QUY TRÌNH KÝ HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI

XIN GIẤY PHÉP VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ VÀ NHỮNG NỘI DUNG CẦN BIẾT

CÔNG NHẬN VÀ GHI CHÚ LY HÔN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM