QUYỀN KHAI THÁC CỦA VIỆT KIỀU KHI SỞ HỮU NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM

Quyền khai thác của Việt Kiều khi sở hữu nhà đất tại Việt Nam theo Luật Đất đai 2024, Việt Kiều sau khi mua nhà đất sẽ được hưởng các quyền khai thác hợp pháp tương ứng với địa vị pháp lý của mình. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và người gốc Việt sẽ có phạm vi quyền lợi khác nhau theo quy định của pháp luật. Bài viết do Tư vấn Long Phan biên soạn nhằm giúp Quý khách hiểu rõ hơn về những quyền này.


Quyền lợi hợp pháp của Việt kiều khi được Nhà nước bảo hộ

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, Việt Kiều được Nhà nước công nhận đầy đủ các quyền chung theo Điều 26 Luật Đất đai 2024. Đây là cơ sở để bảo vệ tài sản trước mọi hành vi xâm phạm.

8 quyền chung:

  1. Được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  2. Quyền cư trú, sinh hoạt đúng mục đích sử dụng đất.

  3. Quyền hưởng thành quả lao động, đầu tư hợp pháp.

  4. Quyền hưởng lợi ích từ dự án phát triển đất nông nghiệp.

  5. Quyền nhận hỗ trợ cải tạo, phục hồi đất.

  6. Quyền được bảo hộ khi quyền lợi bị xâm phạm.

  7. Quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo pháp luật.

  8. Quyền bồi thường, tái định cư khi bị thu hồi.

2 quyền với nhà ở:

  • Quyền định đoạt nhà ở bằng các hình thức hợp pháp.

  • Quyền thế chấp, góp vốn bằng giá trị nhà ở.

Những quyền này chính là “lá chắn pháp lý” để Việt Kiều yên tâm bảo vệ và phát triển tài sản.

Quyền riêng biệt trong giao dịch quyền sử dụng đất của Việt kiều

Sự khác biệt lớn nhất trong quyền khai thác bất động sản của Việt Kiều nằm ở giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Điều 4 Luật Đất đai 2024 đã xác định hai nhóm đối tượng: cá nhân là công dân Việt Nam, và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Trong các quyền về nhà ở, cả hai nhóm đều có cơ hội tiếp cận bình đẳng, được pháp luật ghi nhận tại Điều 10 và 20 Luật Nhà ở 2023. Tuy nhiên, với quyền sử dụng đất, đặc biệt là quyền thế chấp hoặc góp vốn theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, nhóm “người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài” bị giới hạn hơn. Do đó, việc phân biệt và hiểu rõ quyền hạn của từng nhóm sẽ giúp Việt Kiều có chiến lược khai thác và sử dụng hợp pháp, hiệu quả.


Quyền riêng biệt trong giao dịch quyền sử dụng đất của Việt Kiều

Việt kiều và quyền khai thác đất đai nếu là công dân Việt Nam

Khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024 đã xác định rõ: Việt Kiều giữ quốc tịch Việt Nam được pháp luật công nhận là cá nhân, do đó có toàn bộ quyền khai thác, sử dụng đất như công dân trong nước. Đây là bước tiến quan trọng giúp kiều bào yên tâm đầu tư, an cư tại quê hương.

Cụ thể, theo Điều 37:

  • Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

  • Thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác.

  • Thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để phục vụ các hoạt động kinh tế.

  • Hưởng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

  • Được tham gia đầu tư, kinh doanh bất động sản với đầy đủ quyền hạn.

Người gốc Việt không quốc tịch và quyền sở hữu nhà đất tại Việt Nam

Theo Luật Đất đai 2024, cụ thể tại điểm h khoản 1 Điều 28, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và được phép nhập cảnh có thể sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thông qua mua, thuê mua, nhận thừa kế hoặc nhận tặng cho. Tuy nhiên, so với công dân mang quốc tịch Việt Nam, quyền khai thác đất đai của họ có giới hạn nhất định, nhằm cân bằng giữa quyền lợi chính đáng và quản lý tài nguyên đất.

Những hạn chế này tập trung vào các hoạt động có nguy cơ tác động đến chính sách sử dụng đất quốc gia. Do đó, người gốc Việt không quốc tịch cần lưu ý khi thực hiện giao dịch.

  • Quyền bán, tặng cho, thừa kế: Họ được phép chuyển nhượng, tặng cho hoặc để lại thừa kế nhà ở và đất ở. Nếu bên nhận thừa kế/tặng cho không thuộc diện được sở hữu, chỉ có quyền hưởng giá trị tài sản.

  • Thế chấp tài sản trên đất: Được phép thế chấp tài sản gắn liền với đất tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng tại Việt Nam, song không áp dụng đối với quyền sử dụng đất độc lập.

  • Đầu tư và góp vốn: Không được dùng quyền sử dụng đất để góp vốn. Việc đầu tư bất động sản chỉ thực hiện khi có phê duyệt từ cơ quan có thẩm quyền, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Sự am hiểu và tuân thủ chính xác sẽ giúp Việt Kiều yên tâm khai thác hợp pháp quyền sở hữu nhà đất tại Việt Nam.

Những điểm cần chú ý trong quá trình khai thác nhà đất

Khai thác quyền sử dụng đất của Việt Kiều không chỉ là quyền lợi hợp pháp mà còn gắn liền với nhiều nghĩa vụ pháp lý. Bất kỳ sự thiếu sót nào cũng có thể làm phát sinh rủi ro, tranh chấp hoặc vô hiệu hóa giao dịch, đặc biệt theo các quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024.

  • Tuân thủ điều kiện pháp lý: Khoản 1 Điều 45 quy định quyền chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn chỉ được thực hiện khi có Giấy chứng nhận hợp pháp, đất không có tranh chấp, không bị kê biên và còn trong thời hạn.

  • Hình thức văn bản bắt buộc: Theo Khoản 3 Điều 27, mọi hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất đều phải lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí theo Khoản 3 Điều 31. Trong trường hợp ghi nợ, phải thanh toán trước khi tiến hành giao dịch theo Khoản 5 Điều 45.

  • Đảm bảo lợi ích chung: Người khai thác phải tôn trọng quyền lợi của chủ sở hữu liền kề và tuân thủ các quy định về xây dựng, môi trường cũng như các quyết định quản lý của cơ quan nhà nước.

Do tính chất phức tạp của hệ thống pháp luật, việc tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là cần thiết để bảo vệ an toàn cho giao dịch.


Những điểm cần đặc biệt chú ý trong quá trình khai thác nhà đất

Dịch vụ tư vấn về quyền khai thác nhà đất của Việt kiều sau khi mua tại Tư vấn Long Phan

Việt Kiều sau khi sở hữu nhà đất tại Việt Nam thường gặp trở ngại khi khai thác tài sản do sự phức tạp của hệ thống pháp luật. Các quy định tại Luật Đất đai, Luật Nhà ở và các văn bản liên quan có nhiều điều khoản chặt chẽ, đòi hỏi hồ sơ và thủ tục phải tuân thủ nghiêm ngặt. Một lỗi nhỏ trong kê khai thuế, thiếu giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự hay hợp đồng không công chứng có thể khiến quyền lợi bị vô hiệu hóa.

Tư vấn Long Phan mang đến dịch vụ toàn diện:

  • Tư vấn pháp lý theo từng trường hợp cụ thể, xác định khách hàng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch hay chỉ có gốc Việt, để hướng dẫn quy trình phù hợp.

  • Hỗ trợ chuẩn bị và hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài, xử lý những trường hợp thông tin nhân thân không đồng bộ.

  • Soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán, thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng chuẩn mực pháp luật.

  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan thuế để bảo đảm thủ tục được thực hiện nhanh chóng.

  • Hướng dẫn khách hàng kê khai, nộp thuế, phí, lệ phí đúng hạn.

  • Bảo vệ quyền lợi khách hàng khi phát sinh tranh chấp liên quan đến tài sản.

Nhờ sự đồng hành của chúng tôi, khách hàng có thể yên tâm khai thác tài sản hợp pháp, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Những câu hỏi thường gặp khi Việt Kiều khai thác nhà đất

Một số câu hỏi thường gặp về vấn đề Việt kiều khai thác nhà đất

Quá trình khai thác nhà đất đối với Việt Kiều thường phát sinh những thắc mắc điển hình. Sau đây là các câu hỏi – trả lời quan trọng:

Việt kiều được sở hữu nhà đất tại Việt Nam trong thời hạn bao lâu?

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu ổn định, lâu dài. Nhà ở gắn liền với đất không bị giới hạn về thời gian sở hữu.

Việt kiều cần giấy tờ gì để chứng minh tư cách gốc Việt?

Các loại giấy tờ hợp lệ gồm: giấy khai sinh, chứng minh nhân dân cũ, hộ chiếu Việt Nam đã hết hiệu lực, hoặc giấy xác nhận gốc Việt Nam do cơ quan ngoại giao cấp.

Khi khai thác nhà đất, Việt kiều phải nộp những loại thuế phí nào?

Bao gồm thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Nếu người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà đất thì sao?

Trường hợp này, người nhận thừa kế chỉ được hưởng giá trị tài sản bằng tiền, không thể đứng tên trên Giấy chứng nhận.

Thế nào là hưởng giá trị trong thừa kế?

“Hưởng giá trị” nghĩa là bất động sản được chuyển nhượng cho người hợp pháp, sau đó người thừa kế nhận phần tiền tương ứng với tỷ lệ được hưởng.

Việt kiều có được đồng sở hữu bất động sản với người trong nước không?

Có. Quyền đồng sở hữu được pháp luật cho phép, với tỷ lệ sở hữu và nghĩa vụ được ghi rõ trên Giấy chứng nhận.

Việt kiều có thể mua đất nông nghiệp hoặc đất thương mại không?

Không. Luật không cho phép trực tiếp mua loại đất này, chỉ có thể tiếp cận thông qua dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nghĩa vụ tài chính được ghi nợ là gì?

Đây là khoản tiền sử dụng đất được phép chậm nộp, nhưng bắt buộc phải hoàn tất trước khi tiến hành giao dịch chuyển nhượng hoặc thế chấp.

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa quyền khai thác nhà đất tại Việt Nam, Việt Kiều cần nắm chắc và thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành. Hệ thống luật đất đai nhiều điểm phức tạp, lại thường xuyên cập nhật, vì vậy sự đồng hành của luật sư chuyên môn là vô cùng cần thiết. Vui lòng gọi ngay đến số hotline 1900.63.63.89 để Tư vấn Long Phan hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.

Xem thêm:

Nhận xét

Bài Đăng Phổ Biến

QUY TRÌNH VÀ THUẾ PHÍ KHI ĐẦU TƯ NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM

DỊCH VỤ PHÁP LÝ HỖ TRỢ MỞ CHI NHÁNH CẦM ĐỒ CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

HỦY THẦU TRONG ĐẤU THẦU VÀ CÁC TÌNH HUỐNG PHỔ BIẾN

MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NHÀ Ở CỦA VIỆT KIỀU Ở NƯỚC NGOÀI

TƯ VẤN GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN NỢ

CÁC QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XÃ HỘI