Blog Tư vấn Long Phan cung cấp các dịch vụ tư vấn linh hoạt và đa dạng, từ phân tích thị trường đến chiến lược tiếp thị, từ quản lý tài chính đến phát triển nhân sự trong các lĩnh vực đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản, sở hữu trí tuệ, lao động, giấy phép cho người nước ngoài,…nhằm đáp ứng mọi nhu cầu và mong muốn của khách hàng.
Hotline tư vấn: 0906735386
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
Bởi
NGUYỄN THÙY TRANG
Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân là vấn đề được nhiều người quan tâm trong bối cảnh nhu cầu khai thác, tận dụng hiệu quả quỹ đất ngày càng tăng. Việc kết hợp nhiều mục đích trên cùng một thửa đất không chỉ giúp gia tăng giá trị sử dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích
Quý khách phải tuân thủ điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích dưới đây:
Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu.
Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.
Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.
Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải bảo đảm:
Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường.
Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Tuân thủ pháp luật có liên quan.
Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích, Quý khách phải đáp ứng yêu cầu dưới đây:
Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Theo quy định tại khoản 3 Tiểu mục 12 Mục C Phần II Thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT, hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm các giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trình tự thực hiện thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
Theo quy định tại khoản 1 Tiểu mục 12 Mục C Phần II Thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân được thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Quý khách hàng nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Phòng Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Tư vấn Long Phan
Thủ tục đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích là quy trình phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu về pháp luật đất đai và quy hoạch tại địa phương. Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng, hiệu quả và hợp pháp. Khi sử dụng dịch vụ tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách hàng các công việc sau:
Thẩm định tình trạng pháp lý của thửa đất và đánh giá khả năng sử dụng kết hợp đa mục đích
Nghiên cứu quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu để xác định mục đích sử dụng được phép
Lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích chi tiết, khoa học và khả thi
Soạn thảo đơn đề nghị phê duyệt phương án và các tài liệu khác theo quy định pháp luật
Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước
Theo dõi, giải trình và bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
Nhận và bàn giao kết quả phê duyệt cho Quý khách hàng.
Tư vấn về các thủ tục tiếp theo sau khi có quyết định phê duyệt phương án
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Tư vấn Long Phan
Một số câu hỏi thường gặp về sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân:
Cần chuẩn bị mấy bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích?
Theo khoản 3 Tiểu mục 12 Mục C Phần II Thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT, Quý khách cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Thời hạn giải quyết thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân là bao lâu?
Theo khoản 4 Tiểu mục 12 Mục C Phần II Thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT, thời hạn giải quyết thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích được quy định như sau:
Thời gian thực hiện thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân có mất phí không?
Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà người sử dụng là cá nhân không mất phí.
Việt kiều có được đứng tên trên giấy phép xây dựng tại Việt Nam không?
Có. Theo Luật Đất đai và Luật Nhà ở hiện hành, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng) thì hoàn toàn có quyền đứng tên xin cấp giấy phép xây dựng như công dân trong nước.
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng cho Việt kiều cần những giấy tờ đặc thù nào?
Ngoài các giấy tờ cơ bản như Đơn đề nghị và Bản vẽ thiết kế, Việt kiều cần lưu ý các giấy tờ chứng minh tư cách chủ sở hữu:
Bản sao hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; hoặc hộ chiếu nước ngoài kèm giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam/gốc Việt.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nếu không thể về nước, Việt kiều có thể ủy quyền cho người thân làm thủ tục không?
Hoàn toàn được.Bạn có thể lập Hợp đồng ủy quyền (được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc công chứng tại văn phòng công chứng Việt Nam) cho cá nhân hoặc các đơn vị tư vấn luật để thay mặt thực hiện từ khâu nộp hồ sơ, giải trình quy hoạch đến khi nhận kết quả.Pháp lý vững vàng là điểm tựa cho mọi sự phát triển. Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu về trình tự phê duyệt phương án sử dụng đất đa mục đích, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua tổng đài 1900 63 63 89. Chúng tôi cam kết mang lại giải pháp hiệu quả và tận tâm nhất.
Nhà xây không phép trên đất ở có thể hợp thức hóa thì vấn đề hợp thức hóa công trình xây dựng không phép được nhiều người quan tâm nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý. Việc nắm rõ quy định giúp xác định được hướng xử lý phù hợp để bảo vệ quyền lợi tài sản. Nhà xây không phép trên đất ở có thể hợp thức hóa Điều kiện pháp lý để nhà xây không được phép hợp thức hóa Pháp luật không áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ đối với mọi trường hợp xây dựng nhà ở không có giấy phép. Trong một số điều kiện nhất định, công trình vẫn có thể được xem xét hợp thức hóa và công nhận quyền sở hữu. Căn cứ Điều 81, Điều 84 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, hành vi xây dựng không phép mà không thuộc diện miễn giấy phép chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện sau: Vi phạm xảy ra trong thời gian từ ngày 04/01/2018 và đã hoàn thành trước ngày 15/01/2018; Vi phạm được phát hiện sau ngày 15/01/2018 hoặc đã được phát hiện trước đó nhưng đã có biên bản vi phạm, quyết định xử phạ...
Quy định về công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung là một bước quan trọng giúp sản phẩm đủ điều kiện lưu thông trên thị trường. Đây là cơ sở pháp lý nhằm đảm bảo minh bạch thông tin, đồng thời hỗ trợ việc quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Nội dung bài viết sẽ trình bày cụ thể về hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện. Mời bạn đọc theo dõi. Quy định về công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung Khi nào phải thực hiện công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi? Theo quy định tại Điều 32 Luật Chăn nuôi 2018, thức ăn chăn nuôi thương mại chỉ được phép lưu thông trên thị trường khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bắt buộc. Cụ thể: Về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm; Đồng thời thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Về chất lượng sản phẩm: Sản phẩm phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố; Phải đáp ứng ...
Các quy định mới nhất về thành lập doanh nghiệp xã hội là nền móng giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và mang lại lợi ích cộng đồng. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn là sự khẳng định cam kết xã hội. Cùng tìm hiểu chi tiết các điều kiện này trong phần tiếp theo. Các quy định mới nhất về thành lập doanh nghiệp xã hội Cần đáp ứng những điều kiện gì để thành lập doanh nghiệp xã hội? Để có thể thành lập hợp pháp, doanh nghiệp xã hội cần đáp ứng các tiêu chí được pháp luật quy định. Cụ thể, theo Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020, các tiêu chí này là: Là doanh nghiệp đã hoàn thành việc đăng ký thành lập theo Luật này; Mục đích hoạt động là giải quyết các vấn đề liên quan đến xã hội và môi trường, vì lợi ích chung của cộng đồng; Phải dành tối thiểu 51% tổng lợi nhuận sau thuế hàng năm cho việc tái đầu tư vào mục tiêu đã đăng ký. Đặc biệt quan trọng là, tiêu chí về tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký phải được tuân thủ không chỉ ...
Việc bãi bỏ chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức từ ngày 01/7/2025 đã tạo ra sự thay đổi đáng kể trong cách doanh nghiệp xây dựng chứng minh năng lực khi tham gia dự án, đấu thầu và ký kết hợp đồng. Thay vì phụ thuộc vào chứng chỉ năng lực của tổ chức, doanh nghiệp chuyển sang cơ chế tự công khai thông tin và chịu trách nhiệm về năng lực thực tế của mình. Tư vấn Long Phan sẽ phân tích các quy định liên quan và những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế quản lý mới. Doanh nghiệp cần cập nhật cơ chế quản lý năng lực xây dựng sau khi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được bãi bỏ. Bãi bỏ chứng chỉ năng lực tổ chức và chuyển sang cơ chế công khai năng lực Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đã không còn được duy trì theo cơ chế quản lý trước đây. Doanh nghiệp tham gia lĩnh vực xây dựng hiện chuyển sang phương thức tự công khai thông tin về năng lực, đồng thời phải bảo đảm những nội dung được công bố phản ánh đúng tình hình th...
Tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng có thể phát sinh khi một bên vi phạm nghĩa vụ, xuất hiện sự kiện bất khả kháng hoặc có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về vấn đề này được áp dụng theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ, thực hiện đúng thủ tục thông báo và bảo đảm các nghĩa vụ liên quan trong thời gian tạm dừng để hạn chế tranh chấp, bồi thường. Tạm dừng hợp đồng xây dựng theo quy định mới. Căn cứ phát sinh quyền tạm dừng hợp đồng xây dựng Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được đặt ra khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết, hoặc xuất hiện những sự kiện khách quan làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng. Từ ngày 01/7/2026, nội dung này được điều chỉnh bởi khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 85 Luật Xây dựng 2025 và Điều 26 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, thay thế các quy định trước đây tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Nghị định 50/2021/NĐ-CP. Theo qu...
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, ngày càng có nhiều nhà đầu tư, doanh nhân nước ngoài muốn đầu tư và làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục pháp lý liên quan đến giấy phép cho người nước ngoài thường rất phức tạp, từ visa, giấy phép lao động, đến giấy phép cư trú. Dịch vụ tư vấn giấy phép từ Long Phan sẽ giúp bạn giải quyết mọi khó khăn, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam. Lợi ích của dịch vụ tư vấn giấy phép cho người nước ngoài từ Long Phan : Hỗ trợ toàn diện : Cung cấp thông tin chi tiết và hỗ trợ làm thủ tục cấp visa, giấy phép lao động, giấy phép cư trú cho người nước ngoài. Tiết kiệm thời gian : Xử lý nhanh chóng các thủ tục hành chính, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tập trung vào hoạt động kinh doanh. Đảm bảo tuân thủ pháp luật : Tư vấn theo quy định pháp luật Việt Nam, giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. Hãy liên hệ với Long Phan để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và uy tín trong lĩnh vực tư vấn giấy phép cho người nước ngoài! 📞 ...
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đặt ra các giới hạn bắt buộc mà doanh nghiệp phải tuân thủ trong quá trình sản xuất, vận hành và xả thải. Việc xác định sai quy chuẩn, thông số kiểm soát, vị trí lấy mẫu hoặc thời điểm áp dụng có thể dẫn đến xử phạt rất lớn, đình chỉ nguồn phát sinh chất thải hoặc ảnh hưởng đến hiệu lực Giấy phép môi trường. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm soát riêng nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung và chất thải nguy hại, đồng thời thường xuyên đối chiếu hoạt động thực tế với hồ sơ môi trường đã được phê duyệt. Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần theo dõi kịp thời các thay đổi của pháp luật, duy trì dữ liệu quan trắc có giá trị, nhận diện đúng lộ trình chuyển tiếp của từng QCVN và triển khai biện pháp khắc phục ngay khi phát hiện dấu hiệu vượt giới hạn. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp rà soát các yêu cầu hiện hành, đánh giá nguy cơ phát sinh vi phạm và xây dựng phương án tuân thủ phù hợp với hoạt động thực tế. Một số cảnh báo pháp lý doanh nghiệp cần lưu ý: Tổ ch...
Nhận xét
Đăng nhận xét